UBND TỈNH HÀ TĨNH

BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH COVID-19

Số: 1921 /KH-BCĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Tĩnh, ngày 12 tháng 6 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

Phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

 

Thực hiện Quyết định số 2194/QĐ-BCĐQG ngày 27/5/2020 của Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống COVID-19 về việc ban hành “Hướng dẫn phòng, chống và đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 tại nơi làm việc và ký túc xá cho người lao động”; Quyết định số 2787/QĐ-BYT ngày 05/6/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn các phương án phòng, chống dịch khi có trường hợp mắc COVID-19 tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, khu công nghiệp” và Văn bản số 3488/UBND-VX­ ngày 08/6/2021 của UBND tỉnh về việc giao ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch COVID-19 trong khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh COVID-19 tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ sở sản xuất kinh doanh, khu công nghiệp - CSSXKD, KCN) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:

I.  MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Chủ động phát hiện sớm và xử lý kịp thời, hiệu quả (truy vết, cách ly, khoanh vùng, dập dịch) khi có trường hợp mắc/nghi ngờ mắc COVID-19, ngăn ngừa dịch bệnh lan rộng trong CSSXKD, KCN;

- Đảm bảo an toàn phòng chống dịch COVID-9 để sản xuất kinh doanh, thực hiện mục tiêu kép. Ứng phó kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra tại CSSXKD, KCN, nhanh chóng ổn định tình hình để khôi phục sản xuất kinh doanh; hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của dịch bệnh đến phát triển kinh tế và an sinh xã hội.

2. Yêu cầu

- Thực hiện nguyên tắc người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp, địa phương trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống dịch của CSSXKD, KCN thuộc phạm vi, địa bàn quản lý

- Quán triệt nguyên tắc “phòng ngừa tích cực, phát hiện sớm, cách ly nhanh, điều trị hiệu quả, xử lý dứt điểm, nhanh chóng ổn định tình hình”; luôn sẵn sàng để phòng chống, ứng phó có hiệu quả với dịch bệnh, không để bị động, bất ngờ, lúng túng.

- Xác định nhiệm vụ phòng chống COVID-19 là trọng tâm, cấp bách và thường xuyên. Các đơn vị, doanh nghiệp, người lao động (NLĐ) phải chấp hành nghiêm chỉ đạo của Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, Bộ Y tế, các Bộ, ngành Trung ương và Tỉnh ủy, UBND tỉnh;

- Triển khai đồng bộ các giải pháp quyết liệt phòng chống dịch với phương châm “4 tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ) để ứng phó kịp thời, khẩn trương, hiệu quả.

- Người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp phải bảo đảm các điều kiện về hậu cần, cơ sở vật chất (phòng cách ly/khu cách ly); vật tư, trang thiết bị phòng chống dịch cần thiết (khẩu trang, dung dịch khử khuẩn tay, hóa chất khử khuẩn môi trường, phương tiện phòng hộ cá nhân, găng tay,…), test nhanh kháng nguyên SARS-COV-2 để đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch trong CSSXKD, KCN.

- Khẩn trương thực hiện xét nghiệm sàng lọc cho ít nhất 30% NLĐ bằng test nhanh kháng nguyên SARS-COV-2 theo chỉ đạo của Bộ Y tế và Ban Chỉ đạo phòng chống dịch COVID-19 tỉnh.

II. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH KHI CHƯA CÓ TRƯỜNG HỢP MẮC COVID-19

Các CSSXKD, KCN tiếp tục thực hiện nghiêm Quyết định 2194/QĐ-BCĐQG ngày 27/5/2020 về hướng dẫn phòng, chống và đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh COVID-19 tại nơi làm việc và ký túc xá cho NLĐ, đặc biệt tập trung triển khai các nội dung sau:

1. Tại cơ sở CSSXKD, KCN:

- Xây dựng phương án phòng, chống dịch khi có trường hợp mắc COVID-19 tại nơi làm việc; định kỳ rà soát, tổ chức diễn tập các phương án phòng, chống dịch; xây dựng kế hoạch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 và xét nghiệm sàng lọc cho NLĐ;

- Thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 và các Tổ An toàn COVID-19. Ký cam kết tuân thủ các quy định phòng, chống dịch với cơ quan quản lý và chính quyền địa phương (chi tiết tại Phụ lục 1, 4);

- Phải tự đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 tại nơi làm việc, ký túc xá theo Quyết định số 2194/QĐ-BCĐQG ngày 27/5/2020 và cập nhật trên bản đồ an toàn COVID-19 (antoancovid.vn). Căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá để xem xét cho phép bộ phận, dây chuyền, phân xưởng của CSSXKD hoặc toàn bộ CSSXKD có được tiếp tục sản xuất hoặc dừng sản xuất để khắc phục đảm bảo an toàn phòng, chống dịch.

- Tổ chức xét nghiệm bằng test nhanh kháng nguyên SARS-COV-2 hằng tuần cho các đối tượng bao gồm: (i) Toàn bộ người lao động tham gia cung cấp các dịch vụ cho CSSXKD trong khu công nghiệp như ăn uống, dịch vụ khách sạn, lưu trú cho chuyên gia, vận chuyển vật tư, hàng hóa, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì máy móc... (ii) Xét nghiệm ngẫu nhiên cho 30% người lao động tại CSSXKD, khu công nghiệp và khu nhà trọ của người lao động có nguy cơ (lưu ý các đối tượng: Tổ trưởng tổ sản xuất, quản đốc phân xưởng, lãnh đạo công ty, người vận chuyển, giao nhận hàng...). Báo cáo kết quả kịp thời cho Sở Y tế, Trung tâm Y tế địa phương.

- Nếu CSSXKD, KCN có bố trí phương tiện đưa đón NLĐ phải tuân thủ các quy định phòng, chống dịch, sử dụng dưới 50% công suất vận chuyển, mở cửa sổ (nếu có, hạn chế sử dụng điều hòa, vệ sinh khử khuẩn phương tiện sau mỗi lần đưa đón người lao động và thực hiện 5K;

- Tăng cường thông gió tại phân xưởng, nhà ăn, nơi làm viêc; phân luồng NLĐ cố định tại phân xưởng, dây chuyền sản xuất, khi đưa đón, khi kết thúc ca làm việc; giảm mật độ NLĐ tại mỗi ca làm việc, ca ăn; giảm tiếp xúc bằng bố trí vách ngăn tại nhà ăn và suất ăn riêng hoặc bố trí giờ ăn lệch nhau; thực hiện họp trực tuyến, làm việc tại nhà với một số bộ phận hành chính, kế toán…; lắp đặt camera giám sát các khu vực có nguy cơ; lập danh sách quản lý thông tin của NLĐ gửi Ban Quản lý khu kinh tế, các cơ quan y tế; yêu cầu NLĐ thực hiện 5K, ghi lại lịch trình đi lại/tiếp xúc hàng ngày để phục vụ truy vết khi cần.

- Quản lý chặt chẽ NLĐ, yêu cầu khai báo y tế bắt buộc đặc biệt là các trường hợp đi, đến từ khu vực có dịch hoặc tham gia các sự kiện tập trung đông người có nguy cơ cao. Thực hiện xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 cho NLĐ.

2. Tại nhà trọ, khu nhà trọ, khu ký túc xá của NLĐ (gọi tắt là nhà trọ):

- UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ tất cả các nhà trọ trên địa bàn theo hướng dẫn tại Phụ lục 2; yêu cầu ban quản lý nhà trọ/ký túc xá người lao động ký cam kết và thực hiện các quy định phòng, chống dịch.

- CSSXKD thành lập Ban quản lý hoặc tổ An toàn COVID-19 tại các nhà trọ; bố trí  NLĐ cùng phân xưởng thì ở cùng phòng trong nhà trọ (đối với CSSXKD có khu ký túc xá); yêu cầu NLĐ ký cam kết và thực hiện các quy định phòng, chống dịch.

3. Đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ cho CSSXKD, KCN:  

Các cơ sở cung cấp dịch vụ cho CSSXKD, KCN như: Cung cấp suất ăn, lương thực, thực phẩm, nguyên vật liệu, dịch vụ bảo vệ, vận chuyển, đưa đón chuyên gia, NLĐ, ngân hàng, điện lực, thu gom/xử lý rác thải, hậu cần, sửa chữa, bảo dưỡng cấp thoát nước… phải ký cam kết phòng, chống dịch với Ban quản ký CSSXKD, KCN và chính quyền địa phương; phối hợp với các CSSXKD, KCN thực hiện quản lý danh sách NLĐ, lịch trình, thời gian làm việc của NLĐ; định kỳ thực hiện xét nghiệm nhanh kháng nguyên cho toàn bộ NLĐ; yêu cầu NLĐ thực hiện 5K, ghi lại lịch trình di chuyển/tiếp xúc hàng ngày để phục vụ truy vết khi cần.

4. Đối với các địa phương có CSSXKD, KCN: Phối hợp với Ban quản lý khu kinh tế và đơn vị liên quan thành lập các tổ công tác liên ngành của địa phương thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định phòng, chống dịch tại CSSXKD, KCN, đặc biệt những cơ sở có quy mô lớn, nguy cơ lây lan cao; xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm quy định phòng, chống dịch, kể cả đình chỉ hoạt động.

5. Công tác thông tin, tuyên truyền, giám sát: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn phòng chống dịch bệnh COVID-19 cho NLĐ với thông tin đơn giản, dễ hiểu; đôn đốc, giám sát công tác phòng, chống dịch tại các CSSXKD, KCN.

III. CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ KHI CÓ TRƯỜNG HỢP MẮC COVID-19

1. Xuất hiện trường hợp mắc bệnh (F0) tại 01 CSSXKD, KCN

1.1. Các biện pháp phòng, chống dịch cần làm ngay

- Kích hoạt ngay các phương án phòng, chống dịch khi có trường hợp mắc COVID-19 của CSSXKD, KCN.

- Quyết định phong tỏa tạm thời toàn bộ CSSXKD, KCN hoặc từng phân xưởng/dây chuyền sản xuất/tổ sản xuất/khu vực sản xuất/vị trí làm việc có F0 trên cơ sở thực tế.

- Cách ly ngay các trường hợp F0 tại CSSXKD, KCN và báo cáo khẩn cấp với cơ quan quản lý và cơ quan y tế để chuyển cách ly, điều trị và thực hiện khoanh vùng, khử khuẩn theo quy định.

- Thông báo, yêu cầu cho toàn thể NLĐ đang có mặt tại CSSXKD, KCN nghiêm túc khai báo y tế, thực hiện 5K, phân xưởng nào ở yên phân xưởng đó; không để xảy ra tình trạng hoang mang, lo lắng của NLĐ.

- Rà soát toàn bộ NLĐ trong CSSXKD, KCN theo danh sách quản lý; khẩn trương truy vết tất cả các trường hợp F1, F2, tuyệt đối không để bỏ sót; thực hiện cách ly tập trung với tất cả F1 và cách ly tại nhà/nơi lưu trú với tất cả F2. Trước khi đưa các F1 đi cách ly tập trung, thực hiện phân nhóm theo vị trí làm việc và sự tiếp xúc để bố trí cách ly y tế trong cùng khu với những trường hợp có cùng vị trí làm việc và nguy cơ tiếp xúc.

- Lập danh sách NLĐ là F1, F2, các trường hợp không có mặt tại CSSXKD, KCN tại thời điểm phong tỏa, gửi cho Sở Y tế/Trung tâm y tế nơi NLĐ đang lưu trú để xử trí theo quy định; đồng thời phối hợp với cơ quan y tế thông báo cho các đối tượng này ở yên tại nhà/nơi lưu trú, khai báo y tế và thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo yêu cầu của cơ quan y tế.

- Phối hợp triển khai lấy mẫu xét nghiệm cho những NLĐ theo nguy cơ.

- Đánh giá mối liên quan dịch tễ của các phân xưởng/dây chuyền sản xuất/tổ sản xuất/khu vực sản xuất/vị trí làm việc khác với khu vực có F0:

(i) Nếu có mối liên quan dịch tễ với khu vực có F0 và có nguy cơ lây lan rộng trong toàn bộ CSSXKD, KCN thì xử lý như Tình huống 1 của mục 1.2, phần III Hướng dẫn này.

(ii) Nếu chỉ có mối liên quan dịch tễ với khu vực có F0 thì phối hợp với chính quyền địa phương quyết định cách ly tại nhà đối với tất cả NLĐ của các phân xưởng này theo quy định; lấy mẫu xét nghiệm với người cách ly tại nhà để khoanh vùng.

(iii) Nếu không có mối liên quan dịch tễ với khu vực có F0 thì tiếp tục rà soát kỹ để phát hiện F1. Nếu có F1 thì tách ra và đưa đi cách ly tập trung ngay.

1.2. Các phương án xử lý tình huống tiếp theo khi có kết quả xét nghiệm

a) Tình huống 1: Phát hiện nhiều trường hợp mắc bệnh làm việc tại hầu hết các phân xưởng/dây chuyền sản xuất/tổ sản xuất/khu vực sản xuất/vị trí làm việc.

- Cách ly các trường hợp F0 tại chỗ và thông báo ngay cho cơ quan y tế để chuyển cách ly, điều trị và thực hiện khoanh vùng, khử khuẩn theo quy định.

- Khẩn trương truy vết tất cả các trường hợp F1, F2 của các F0 mới để thực hiện cách ly theo quy định. Tất cả NLĐ trong CSSXKD, KCN được coi là F1 và thực hiện cách ly tập trung ngay.

- Tiến hành phong tỏa tạm thời toàn bộ khu vực CSSXKD, KCN.

- Thông báo khẩn cấp cho chính quyền địa phương, Ban chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 các cấp; khẩn trương điều tra, truy vết tất cả các trường hợp có liên quan và thông tin cho các cơ quan liên quan, các CSSXKD, KCN lân cận;

- Thiết lập phương án cách ly tập trung ngay tại CSSXKD, KCN trong trường hợp cần cách ly tập trung số lượng lớn NLĐ.

b) Tình huống 2: Phát hiện nhiều trường hợp mắc bệnh tập trung trong cùng 01 phân xưởng/dây chuyền sản xuất/tổ sản xuất/khu vực sản xuất/vị trí làm việc.

- Cách ly các trường hợp F0 tại chỗ và thông báo ngay cho cơ quan y tế để chuyển cách ly, điều trị và thực hiện khoanh vùng, khử khuẩn theo quy định.

- Khẩn trương truy vết tất cả các trường hợp F1, F2 của các F0 mới để thực hiện cách ly theo quy định. Tất cả NLĐ trong cùng phân xưởng/dây chuyền sản xuất/khu vực sản xuất/vị trí làm việc nơi có trường hợp mắc bệnh được coi là F1và thực hiện cách ly tập trung ngay.

- Yêu cầu toàn bộ NLĐ khai báo y tế bắt buộc với chính quyền địa phương và y tế cơ sở nơi cư trú để phối hợp theo dõi và quản lý.

 c) Tình huống 3: Không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh; tất cả các mẫu xét nghiệm trong CSSXKD, KCN âm tính

 Rà soát toàn bộ NLĐ trong CSSXKD, KCN theo danh sách quản lý để tiếp tục theo dõi, giám sát và định kỳ thực hiện xét nghiệm sàng lọc để kịp thời phát hiện các trường hợp có triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh.

2. Xuất hiện trường hợp bệnh tại nhiều CSSXKD, KCN

- CSSXKD, KCN có trường hợp mắc bệnh áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 như hướng dẫn tại Mục 1 phần III của Hướng dẫn này.

- Từng CSSXKD, KCN thường xuyên đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 theo hướng dẫn tại Quyết định 2194/QĐ-BCĐQG ngày 27/5/2020. Căn cứ kết quả đánh giá nguy cơ và diễn biến tình hình dịch thực tế tại CSSXKD, KCN, Sở Y tế đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định việc tiếp tục hoặc dừng hoạt động để đảm bảo quy định phòng, chống dịch và an toàn sản xuất.

3. Vệ sinh khử khuẩn tại CSSXKD, KCN có trường hợp mắc bệnh

 Tiến hành vệ sinh khử khuẩn theo hướng dẫn tại Công văn 1560/BYT-MT ngày 25/3/2020 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn tạm thời khử trùng và xử lý môi trường khu vực có bệnh nhân COVID-19 tại cộng đồng và lưu ý một số nội dung đối với khử khuẩn nơi làm việc của bệnh nhân COVID-19 như sau:

3.1. Khu vực cần khử khuẩn tại nơi làm việc:

 - Vị trí làm việc, phòng làm việc, phòng họp, căng tin, khu vực vệ sinh chung và các khu vực dùng chung khác...

- Khu vực liền kề xung quanh: Tường bên ngoài của phòng làm việc, hành lang, lối đi chung, cầu thang, thang máy, sảnh chờ,...

- Phương tiện chuyên chở người lao động (nếu có).

3.2. Nguyên tắc vệ sinh môi trường khử khuẩn

- Khử khuẩn bằng một trong các dung dịch sau:

+ Chất tẩy rửa thông thường như chai xịt tẩy rửa đa năng dùng sẵn;

+ Dung dịch chứa 0,05% clo hoạt tính sau khi pha;

+ Cồn 70%;

+ Pha dung dịch tẩy rửa bồn cầu gia dụng (chứa khoảng 5% sodium hypochlorite) theo tỷ lệ 10ml dung dịch tẩy rửa với 1 lít nước để thành dung dịch có khả năng diệt vi rút.

- Chỉ pha dung dịch đủ dùng trong ngày.

- Dùng cồn 70% để lau các bề mặt thiết bị điện tử dễ bị ăn mòn bởi hóa chất hoặc có tiết diện nhỏ.

- Thời gian sử dụng sau khi khử khuẩn ít nhất 30 phút.

- Ưu tiên khử khuẩn bằng cách lau rửa. Đối với các bề mặt bẩn phải được làm sạch bằng xà phòng hoặc dung dịch tẩy rửa và nước trước khi khử khuẩn.

- Sử dụng găng tay cao su, khẩu trang, quần áo bảo hộ khi thực hiện vệ sinh, khử khuẩn

Để đảm bảo hiệu quả khử khuẩn và an toàn, người lao động có thể tiếp tục làm việc vào ngày tiếp theo kể từ khi kết thúc công việc khử khuẩn.

3.3. Quy trình vệ sinh môi trường, khử khuẩn tại nơi làm việc

- Đối với nền nhà, tường, bàn ghế, các đồ vật trong phòng, phân xưởng, gian bán hàng, các bề mặt có tiếp xúc: Khử khuẩn ít nhất 01 lần/ngày.

- Đối với các vị trí tiếp xúc thường xuyên như tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, tay vịn lan can, nút bấm thang máy, công tắc điện, bàn phím máy tính, điều khiển từ xa, điện thoại dùng chung, nút bấm tại cây ATM, máy bán hàng tự động, bình nước uống công cộng,…: khử khuẩn ít nhất 02 lần/ngày.

- Đối với khu vệ sinh chung: Vệ sinh khử khuẩn ít nhất 02 lần/ca làm việc, ngày.

- Tăng cường thông khí tại các khu vực, vị trí làm việc, trên phương tiện giao thông vận chuyển người lao động bằng cách tăng thông gió hoặc mở cửa ra vào và cửa sổ, sử dụng quạt hoặc các giải pháp phù hợp khác. Thường xuyên vệ sinh hệ thống thông gió, quạt, điều hòa.

- Chất thải phải được thu gom và đưa đi xử lý hằng ngày theo quy định

3.4. Quy trình vệ sinh môi trường, khử khuẩn tại ký túc xá

- Khu vực khử khuẩn: Phòng ở và các khu vực của ký túc xá (bao gồm cả khu bán hàng/căng tin, nơi tập thể dục, thư viện, phòng sinh hoạt cộng đồng, khu vệ sinh chung,…)

- Đối với nền nhà, bàn ghế, các đồ vật, bề mặt có tiếp xúc: khử khuẩn ít nhất 01 lần/ngày.

- Đối với vị trí có tiếp xúc thường xuyên như tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, tay vịn lan can, nút bấm thang máy, công tắc điện, điều khiển từ xa, nút bấm tại cây ATM, máy bán hàng tự động, bình nước uống công cộng: khử khuẩn ít nhất 01 - 02 lần/ngày.

- Đối với khu vực rửa tay, nhà vệ sinh: Dọn vệ sinh, lau rửa, khử khuẩn ít nhất 02 lần/ngày.

- Tăng cường thông khí tại các phòng ở và các khu vực trong ký túc xá cho người lao động bằng cách mở cửa ra vào và cửa sổ, sử dụng quạt. Thường xuyên vệ sinh hệ thống thông gió, quạt, điều hòa.

- Bố trí đủ thùng đựng rác có nắp đậy, đặt ở vị trí thuận tiện tại khu vực ký túc xá cho người lao động và thực hiện thu gom, xử lý hằng ngày theo quy định.

IV. PHƯƠNG ÁN XÉT NGHIỆM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Khi chưa xuất hiện trường hợp mắc COVID-19

Tổ chức xét nghiệm sàng lọc bằng xét nghiệm nhanh kháng nguyên hoặc xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp RT-PCR mẫu gộp, tối thiểu 05-07 ngày/lần cho toàn bộ NLĐ cung cấp các dịch vụ cho CSSXKD trong khu công nghiệp như: ăn uống, dịch vụ khách sạn, lưu trú cho chuyên gia, vận chuyển vật tư, hàng hóa, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì máy móc...và tối thiểu 30% NLĐ tại CSSXKD có nguy cơ cao (lưu ý các đối tượng: tổ trưởng tổ sản xuất, quản đốc phân xưởng, lãnh đạo công ty, người vận chuyển, giao nhận hàng...). Nếu kết quả xét nghiệm dương tính, thực hiện cách ly và xét nghiệm RT-PCR mẫu đơn để khẳng định.

2. Khi xuất hiện trường hợp bệnh tại 01 CSSXKD, KCN

- Đối với các trường hợp F1 làm cùng phân xưởng/tổ sản xuất/cùng vị trí làm việc: Xét nghiệm RT- PCR mẫu đơn.

- Đối với các trường hợp làm cùng trong CSSXKD, KCN trong các phân xưởng phân xưởng/tổ sản xuất/cùng vị trí làm việc khác được coi là F1: Thực hiện xét nghiệm nhanh kháng nguyên

+ Nếu kết quả dương tính thì tiếp tục xét nghiệm RT-PCR mẫu đơn.

+ Nếu kết quả âm tính thì tiếp tục xét nghiệm RT-PCR mẫu gộp theo nguyên tắc gộp mẫu các trường hợp cùng phân xưởng/tổ sản xuất/cùng vị trí làm việc, cùng phòng trọ, nơi lưu trú...

- Đối với toàn bộ NLĐ còn lại: Xét nghiệm nhanh kháng nguyên, nếu kết quả xét nghiệm dương tính thì xét nghiệm RT-PCR mẫu đơn.

3. Khi xuất hiện trường hợp mắc tại nhiều CSSXKD, KCN

a) CSSXKD, KCN có trường hợp bệnh: Tiến hành sàng lọc như hướng dẫn tại Mục 2 phần IV của hướng dẫn này.

b) CSSXKD, KCN không có trường hợp bệnh: Thực hiện xét nghiệm bằng test nhanh kháng nguyên hoặc RT-PCR mẫu gộp cho: Toàn bộ NLĐ nếu đủ năng lực hoặc tối thiểu 50% NLĐ. Ưu tiên xét nghiệm cho nhóm NLĐ có nguy cơ cao.

V. CÁC PHƯƠNG ÁN CÁCH LY Y TẾ ĐỐI VỚI NLĐ CỦA CSXKD, KCN

1. Nguyên tắc chung

- Ưu tiên cách ly tại chỗ trong CSXKD, KCN, hạn chế di chuyển NLĐ ra các khu vực không có dịch, trừ trường hợp CSXKD, KCN không có khu cách ly tập trung.

- Bố trí cách ly F1 theo nhóm nguy cơ trên nguyên tắc những người cùng phân xưởng/dây chuyền sản xuất/khu vực sản xuất/vị trí làm việc được bố trí cùng khu vực; thực hiện xét nghiệm cho F1 định kỳ để xử lý kịp thời.

- Trường hợp số lượng F1 vượt quá năng lực cách ly của khu cách ly tập trung trên địa bàn, Ban Chỉ đạo PCD cấp huyện, Ban Quản lý khu kinh tế xem xét áp dụng thiết chế cách ly y tế tập trung khu vực phong toả ngay tại khu vực/địa điểm có đông NLĐ là F1 lưu trú như khu nhà trọ tập trung đông NLĐ, nhưng phải đảm bảo quản lý, giám sát chặt chẽ.

- Đối với CSSXKD tại các KCN, Khu kinh tế của tỉnh: Phải chủ động thiết lập bố trí khu cách ly tập trung theo phương châm 4 tại chỗ, đảm bảo đáp ứng tối thiểu 50% trên tổng số người lao động của đơn vị.

- Đối với CSSXKD, cụm công nghiệp tại các huyện, TP, TX: Căn cứ vào quy mô lao động, điều kiện thực tế của từng CSSXKD để thiết lập bố trí khu vực cách ly tập trung đảm bảo phù hợp và đáp ứng với các tình huống cấp độ dịch bệnh. Các huyện, TP, TX phải có phương án sẵn sàng tiếp nhận cách ly tập trung cho các đối tượng F1 tại cơ sở cách ly của địa phương.

2. Cách ly y tế tập trung tại khu vực phong toả có nhiều F1 lưu trú

- Thực hiện theo các hướng dẫn tại Quyết định 3986/QĐ-BYT ngày 16/9/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành “Sổ tay Hướng dẫn tổ chức thực hiện cách ly y tế vùng có dịch COVID-19”.

- Trường hợp mật độ NLĐ trong khu nhà trọ quá đông, liên tục xuất hiện các trường hợp mắc COVID-19 thì tiến hành rà soát đưa 50% số NLĐ không phải là F1 ra các cơ sở cách ly y tế tập trung khác.

- Tổ chức vệ sinh khử khuẩn sau khi giãn cách (có thể hướng dẫn cho NLĐ tự khử khuẩn) theo hướng dẫn tại Công văn 1560/BYT-MT ngày 25/3/2020 của Bộ Y tế.

- Xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 từ 03-05 ngày/lần đối với F1.

- Từng nhà ở, nhà trọ, nơi lưu trú của NLĐ trong khu phong tỏa sẽ áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà theo Quyết định 879/QĐ-BYT ngày 12/3/2020 của Bộ Y tế hướng dẫn cách ly y tế tại nhà, nơi lưu trú phòng, chống dịch COVID-19. Ngoài ra, phải thực hiện các yêu cầu sau:

+ Thời gian cách ly y tế: đủ 28 ngày

+ Cán bộ y tế/tổ COVID-19 cộng đồng đo thân nhiệt và theo dõi sức khỏe người cách ly ít nhất 2 lần/ngày (sáng, chiều). Trường hợp không đủ cán bộ để đo thân nhiệt cho người cách ly thì cấp cho mỗi người cách ly hoặc phòng cách ly 01 nhiệt kế để tự đo và báo cho cán bộ y tế (trừ trường hợp có biểu hiện nghi ngờ mắc COVID-19); Hướng dẫn, kiểm tra, nhắc nhở khai báo y tế hàng ngày.

+ Lực lượng Công an, Y tế cấp xã, tổ trưởng tổ dân phố/trưởng thôn hoặc tổ Covid cộng đồng khai báo y tế phối hơp giám sát việc tuân thủ của người cách ly và xử lý kịp thời khi có vi phạm.

+ Xét nghiệm SARS-CoV-2 cho người cách ly và người giám sát ít nhất 04 lần (ngày đầu, ngày 14, ngày thứ 20, ngày thứ 28).

VI. PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN NGƯỜI LAO ĐỘNG (đối với CSSXKD có phương tiện đưa đón)

 1. Khi chưa có trường hợp bệnh xuất hiện

1.1. Phương tiện đưa đón

- Đăng ký lịch trình cụ thể và đảm bảo: Không chở quá số người theo giấy phép được cấp; mở cửa sổ, cửa thông gió nếu có thể trong khi di chuyển; có sẵn dung dịch sát khuẩn tay (đã được Bộ Y tế cấp phép); có mã QR code điểm kiểm dịch dán ở cửa lên xuống xe; có thùng đựng rác trên xe; có camera giám sát trên xe.

- Lập danh sách/quản lý bằng thẻ hoặc bàn giấy, cố định chỗ ngồi cho từng người trên xe.

1.2. CSSXKD sử dụng lao động: Lập danh sách cố định NLĐ đi trên mỗi xe; thông báo đến cơ quan y tế địa phương nơi NLĐ lưu trú để phối hợp giám sát.

1.3. Lái xe, phụ xe

- Thường xuyên sát khuẩn tay, đeo khẩu trang trong suốt quá trình đưa đón; chỉ cho NLĐ có tên trong danh sách lên xe; di chuyển đúng tuyến cố định đã cho phép; không dừng đỗ dọc đường; vệ sinh, khử khuẩn xe cuối mỗi ngày.

- Yêu cầu NLĐ quét thẻ, mã QR code ở cửa xe, sát khuẩn tay trước khi lên xe và đeo khẩu trang trong suốt hành trình.

1.4. Đối với người đi xe: Luôn thực hiện 5K; quét thẻ, mã QR code ở cửa xe, sát khuẩn tay trước khi lên xe và ngồi đúng vị trí.

1.5. Đối với người sử dụng phương tiện di chuyển cá nhân hoặc công cộng: Thực hiện 5K, cài đặt, sử dụng ứng dụng Bluezone, ghi lại lịch trình di chuyển. Đối với phương tiện công cộng cần ghi lại thông tin về phương tiện; không sử dụng phương tiện công cộng khi có một trong các biểu hiện sốt, ho, đau họng, khó thở.

2. Khi xuất hiện trường hợp bệnh tại cộng đồng nơi có CSSXKD, KCN

- Thực hiện theo mục 1 phần VI của hướng dẫn này; lái xe, phụ xe phải đo nhiệt độ cho người đi xe trước khi lên xe; thông báo cho CSSXKD, KCN và y tế địa phương khi có người sốt, ho, khó thở.

 - Khuyến khích CSSXKD, KCN tổ chức đưa đón NLĐ hoặc NLĐ sử dụng phương tiện cá nhân, hạn chế di chuyển bằng phương tiện công cộng.

3. Khi xuất hiện trường hợp bệnh tại CSSXKD, KCN Tổ chức khu lưu trú tập trung cho NLĐ tại mỗi CSSXKD, KCN.

3.1. Đón NLĐ từ nơi cư trú về nơi lưu trú tập trung

a) Phương tiện đón: Như Mục 1 phần VI của Hướng dẫn này; giảm chỗ ngồi trên xe xuống 50% theo giấy phép được cấp, đánh dấu ghế ngồi đảm bảo giãn cách.

b) CSSXKD, KCN sử dụng lao động

- Lập danh sách và thông tin NLĐ cần đón gửi Ban Quản lý KCN để xác nhận đủ điều kiện đi làm; chỉ đón người đã được xác nhận đủ điều kiện đi làm.

- Căn cứ vào số lượng NLĐ cần đón, CSSXKD xây dựng phương án vận chuyển gửi Sở Giao thông Vận tải và Ban Quản lý KCN để theo dõi, quản lý.

c. Lái xe, phụ xe: Như điểm 1.3 mục 1, phần VI của Hướng dẫn này; đo thân nhiệt cho NLĐ trước khi lên xe; yêu cầu NLĐ ngồi đúng số ghế của mình.

d. Đối với người đi xe: Luôn thực hiện 5K; quét thẻ, mã QR code ở cửa xe, sát khuẩn tay trước khi lên xe và ngồi đúng vị trí.

3.2. Đưa đón NLĐ từ nơi lưu trú tập trung đến nơi làm việc

a. Phương tiện đưa đón: Như điểm a mục 3.1 phần VI của Hướng dẫn này và gắn tên cố định người đi xe vào ghế đảm bảo giãn cách theo danh sách.

b. CSSXKD sử dụng lao động: Có phương án đưa đón NLĐ; bố trí người làm cùng phân xưởng/văn phòng/ca làm việc đi chung một xe, nên bố trí người lưu trú trong cùng một khu đi làm cùng một ca.

c. Lái xe, phụ xe: Như điểm c mục 3.1 phần VI của Hướng dẫn này; khai báo y tế trước khi bắt đầu đưa đón; bố trí ở cùng khu lưu trú tập trung với NLĐ; luôn thực hiện 5K.

d. Người đi xe: Luôn thực hiện 5K; quét thẻ, mã QR code ở cửa xe, sát khuẩn tay trước khi lên xe và ngồi đúng vị trí.

VII. PHƯƠNG ÁN NƠI Ở TẬP TRUNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Các hình thức lưu trú tập trung

- Nơi lưu trú tập trung (Khu nhà trọ tập trung, ký túc xá; khách sạn, nhà nghỉ, khu nhà trường học, nhà thi đấu, trường nghề… chuyển đổi công năng);

- Nơi lưu trú dã chiến tại CSSXKD, KCN.

2. Nơi lưu trú tập trung

Nơi lưu trú tập trung chỉ lưu trú NLĐ của 01 CSSXKD, KCN và phải đảm yêu cầu sau:

- Kiểm soát được các lối ra vào; thuận tiện cho việc đưa đón NLĐ; có biển báo: KHU VỰC LƯU TRÚ TẬP TRUNG - KHÔNG PHẬN SỰ MIỄN VÀO; điểm khai báo y tế, tạo mã QR code điểm kiểm dịch tại cổng ra vào; điểm/khu vực cung ứng lương thực, thực phẩm, đồ dùng thiết yếu; điểm khử khuẩn phương tiện, hàng hóa và nơi rửa tay với xà phòng/ dung dịch sát khuẩn tay; hệ thống camera giám sát tại cổng/lối ra vào, khu vực công cộng trong nơi lưu trú, kết nối với hệ thống thông tin của cấp xã, huyện để phối hợp giám sát.

- Đảm bảo yêu cầu về điều kiện nhà trọ theo mục 1, phần II, Phụ lục 2 của Hướng dẫn này.

- Đảm bảo vệ sinh môi trường, khử khuẩn và quản lý chất thải, theo quy định tại mục V, Quyết định 2194/QĐ-BCĐQG ngày 27/5/2020.

- Thành lập Ban quản lý nơi lưu trú tập trung để tổ chức, kiểm soát NLĐ ra vào theo danh sách được phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện các quy định phòng, chống dịch COVID-19; tổ chức đánh giá nguy cơ lây nhiễm COVID-19; tuyên truyền phòng, chống dịch COVID-19; niêm yết số điện thoại người đứng đầu ban quản lý, điện thoại đường dây nóng.

- Thành lập các tổ COVID-19 tại nơi lưu trú tập trung; thành phần gồm: đại diện chính quyền địa phương/tổ dân phố (tổ trưởng), đại diện ban quản lý nơi lưu trú tập trung, đại diện NLĐ tại khu lưu trú và đại diện CSSXKD, KCN (tổ phó); có thể thành lập một tổ hoặc nhiều tổ.

3. Nơi lưu trú dã chiến: Thực hiện như mục 2, phần VII của Hướng dẫn này. Ngoài ra, nơi lưu trú dã chiến cần đảm bảo:

- Tách biệt khỏi các khu vực sản xuất, khu vực nguy hiểm, phải có rào chắn xung quanh và được phân làm các khu vực: Khu vực khử khuẩn, khu vực lưu trú, khu vực bếp ăn, khu vực vệ sinh chung, khu vực phơi quần áo, khu vực tập kết rác thải.

- Bố trí NLĐ của mỗi CSSXKD, KCN lưu trú tại một khu vực riêng để hạn chế lây nhiễm chéo.

VIII. PHƯƠNG ÁN TIẾP NHẬN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN COVID-19

(Thực hiện theo kế hoạch chung của tỉnh)

IX. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC SẢN XUẤT KHI CÓ DỊCH TẠI CSSXKD, KCN

1. Yêu cầu chung

- Tất cả CSSXKD, KCN trước khi quay trở lại hoạt động phải được rà soát, kiểm tra đánh giá điều kiện an toàn phòng, chống dịch COVID-19 trong sản xuất và có đầy đủ các phương án phòng, chống dịch khi có trường hợp mắc COVID-19 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

 - Các CSSXKD, KCN phải cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, điều kiện, phương án tổ chức sản xuất phòng, chống dịch COVID-19, quy mô sản xuất do chính quyền địa phương quy định.

- Các cơ quan của tỉnh, UBND cấp huyện tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát CSSXKD, KCN thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 trong sản xuất.

2. Các yêu cầu để tổ chức sản xuất trở lại tại CSSXKD, KCN

2.1. Điều kiện chung để tổ chức sản xuất

- Chỉ sử dụng NLĐ đã được cơ quan y tế và chính quyền địa phương nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận đã được kiểm soát nguy cơ lây nhiễm dịch trong thời gian trước ngày dự kiến làm việc 28 ngày và có 02 lần xét nghiệm RT-PCR có kết quả âm tính trước thời gian dự kiến làm việc 14 ngày (trong đó lần gần nhất trước khi quay trở lại làm việc tại CSSXKD, KCN là 01 ngày), không có các biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh.

- Nơi lưu trú cho NLĐ: Phải đáp ứng yêu cầu tại Mục VII của Hướng dẫn này. Nếu dịch COVID-19 diễn biến phức tạp thì địa phương/CSSXKD, KCN yêu cầu NLĐ nếu đi khỏi nơi làm việc, nơi lưu trú tập trung thì khi quay trở lại CSSXKD, KCN phải thực hiện cách ly tập trung 21 ngày và xét nghiệm RT-PCR 03 lần có kết quả âm tính (mỗi lần cách nhau 07 ngày, lần cuối cùng trước khi trở lại làm việc 01 ngày) mới được trở lại làm việc.

- Trước khi tổ chức sản xuất lại ít nhất 03 ngày: CSSXKD, KCN bố trí đón NLĐ đến nơi lưu trú tập trung hoặc nơi lưu trú dã chiến và xét nghiệm SARS-COV-2 bằng test nhanh kháng nguyên cho toàn bộ NLĐ.

- Thiết lập khu cách ly tập trung cho NLĐ khi cần thiết.

- Tổ chức quản lý NLĐ khép kín theo phân xưởng, tổ, nhóm (dưới 30 NLĐ) từ nơi sản xuất đến nơi ăn, ở; bố trí khu vực sản xuất ngăn cách riêng biệt theo nhóm NLĐ không quá 30 người/khu vực.

- Xét nghiệm sàng lọc cho NLĐ định kỳ, theo yêu cầu của cơ quan y tế địa phương.

- Hàng tuần gửi danh sách toàn bộ công ty khách hàng, đơn vị cung cấp dịch vụ thường xuyên giao dịch trực tiếp với CSSXKD, KCN tới Ban Quản lý KCN và cơ quan y tế để theo dõi.

- Đối với đơn vị cung cấp dịch vụ cho CSSXKD, KCN: NLĐ phải có kết quả xét nghiệm RT-PCR âm tính 01 ngày trước khi CSSXKD, KCN hoạt động trở lại; định kỳ 01 lần/tuần phải xét nghiệm sàng lọc; hàng tuần báo cáo danh sách NLĐ cho Ban Quản lý các CSSXKD, KCN để quản lý, theo dõi; bố trí vùng đệm để giao nhận hàng.

- Hạn chế tối đa sử dụng lao động ngắn hạn, thời vụ. Trường hợp cần thiết sử dụng thì NLĐ phải cách ly tập trung 21 ngày tại khu cách ly tập trung của CSSXKD, KCN và có 03 lần xét nghiệm RT-PCR có kết quả âm tính (mỗi lần cách nhau 07 ngày, lần cuối cùng trước 01 ngày trước khi vào làm việc tại CSSXKD, KCN) và phải xét nghiệm sàng lọc hàng tuần.

- Nếu không có bộ phận y tế tại CSSXKD, KCN thì phải ký kết hợp đồng với đơn vị y tế để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe và phòng chống dịch.

 - Thực hiện theo đúng các quy định tại Quyết định 2194/QĐ-BCĐQG ngày 27/5/2020 và tổ chức thực hiện 5K.

2.2. Quy mô sử dụng lao động : Căn cứ tình hình dịch để giảm quy mô sử dụng lao động từ 25-50% đối với những CSSXKD, KCN có trên 500 NLĐ.

2.3. CSSXKD, KCN, người lao động phải cam kết thực hiện các quy định về phòng, chống dịch COVID-19

Quy định về phòng, chống dịch COVID-19 tại nơi làm việc, ký túc xá và nơi lưu trú đối với lao động; quy định về phương án đưa, đón NLĐ; nơi lưu trú tập trung, khu vực cách ly tập trung; xét nghiệm sàng lọc…Các quy định khác theo yêu cầu của chính quyền địa phương nếu có.

(Mẫu cam kết thực hiện quy định PCD của doanh nghiệp và NLĐ tại Phụ lục số 4, 5 kèm theo)

X. TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN TIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19

1. Lựa chọn CSSXKD, KCN theo thứ tự ưu tiên

- CSSXKD, KCN có trường hợp F0

- CSSXKD, KCN có trường hợp F1

- CSSXKD, KCN gần CSSXKD, KCN có trường hợp F0

- CSSXKD, KCN nằm trên địa bàn hành chính cấp xã có trường hợp F0

- CSSXKD, KCN nằm trên địa bàn hành chính cấp xã có trường hợp F1

- CSSXKD, KCN gần CSSXKD, KCN có trường hợp F1

2. Người được chọn trong CSSXKD, KCN: Ưu tiên tiêm trước với NLĐ (cả VN và nước ngoài) theo thứ tự như sau:

- Người tiếp xúc với trường hợp F1 sau khi hết cách ly và chưa được tiêm;

- NLĐ sinh sống tại vùng có trường hợp mắc bệnh hoặc đi lại, di chuyển từ nơi có ổ dịch về;

- Lãnh đạo CSSXKD, KCN và phân xưởng, bộ phận;

- Nhân viên y tế cơ quan;

- Cán bộ, nhân viên làm tại nhà ăn;

- Người giao hàng, vận chuyển, cung cấp hàng hóa;

- Bảo vệ, nhà xe;

- Công nhân vệ sinh;

- Nhân viên tổ an toàn COVID-19 trong CSSXKD, KCN;

- Công nhân, lao động khác;

Căn cứ vào tình hình thực tế, Lãnh đạo CSSXKD, KCN có thể quyết định thêm một số đối tượng khác.

XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trên cơ sở Kế hoạch này và diễn biến thực tế tình hình dịch bệnh; các sở, ngành, địa phương theo phạm vi, địa bàn quản lý và các CSSXKD, KCN nghiên cứu kỹ các nhiệm vụ, phương án đã nêu tại Kế hoạch để có kế hoạch/phương án cụ thể, áp dụng phù hợp, chủ động bố trí phương tiện, nhân lực và điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo phòng chống COVID-19 tỉnh (qua Sở Y tế) để kịp thời hướng dẫn phù hợp với tình hình. Trong đó lưu ý một số nhiệm vụ sau:

1. Ban Quản lý Khu kinh tế: Phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị, địa phương liên quan

- Chỉ đạo, yêu cầu các CSSXKD căn cứ Kế hoạch này để rà soát, bổ sung kế hoạch chi tiết phòng chống dịch COVID-19 và triển khai thực hiện; xây dựng phương án xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 cho NLĐ; thời gian hoàn thành trước 16/6/2021;

đôn đốc, giám sát việc quản lý người lao động, chuẩn bị các khu cách ly NLĐ và đảm bảo các điều kiện hậu cần phục vụ cho việc cách ly; thường xuyên đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh COVID-19 và cập nhật bản đồ an toàn COVID-19 tại địa chỉ antoancovid.vn

- Yêu cầu CSSXKD ký cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng, chống dịch.

- Tăng cường kiểm tra các CSSXKD trong việc tuân thủ thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo, các quy định về phòng chống dịch bệnh COVID-19 của Trung ương, của tỉnh. Tổng hợp, báo cáo công tác phòng chống dịch COVID-19 theo quy định.

- Phối hợp ngành Y tế triển khai tổ chức khoanh vùng, truy vết, cách ly, dập tắt ổ dịch. Yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp thông tin người lao động, thông báo cho các địa phương nơi cư trú của công nhân để quản lý, truy vết, cách ly theo quy định;.

- Phối hợp Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Y tế tiến hành khảo sát địa điểm, cơ sở vật chất để tổ chức cách ly tập trung đối với các CSSXKD có trên 500 lao động, đặc biệt là các doanh nghiệp tại Khu kinh tế Vũng Áng.

2. Sở Y tế

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn phòng, chống dịch COVID-19, đánh giá nguy cơ lây nhiễm tại CSSXKD, KCN; việc triển khai Kế hoạch phòng chống dịch, phương án xét nghiệm, tiêm vắc xin phòng COVID-19, vệ sinh môi trường, khử khuẩn tại CSSXKD, KCN.Tham mưu UBND cấp tỉnh cho dừng hoạt động đối với CSSXKD, KCN nếu không đảm bảo an toàn phòng, chống dịch COVID-19.

- Theo dõi sát tình hình diễn biến dịch bệnh COVID-19, cập nhật các van bnar chỉ đạo của Trung ương, tham mưu kịp thời công tác đảm bảo phòng, chống dịch COVID-19 tại các CSSXKD, KCN khi phát hiện các trường hợp F0, F1.

- Phối hợp các ngành chức năng, các địa phương nhanh chóng khoanh vùng, cách ly trong CSSXKD, KCN và nơi cư trú/lưu trú có người mắc bệnh, thần tốc truy vết, cách ly, lấy mẫu xét nghiệm các trường hợp F1,F2, đưa các F) đi cách ly điều trị theo quy định.

- Trong trường hợp dịch bệnh bệnh bùng phát, lây lan diện rộng, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và các đơn vị liên quan thiết lập và vận hành các khu cách ly tại chỗ cho NLĐ tại các CSSXKD, KCN đảm bảo các yêu cầu an toàn phòng chống dịch.

 3. Công an tỉnh:

- Chỉ đạo lực lượng công an các cấp phối hợp với chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ địa bàn dân cư; quản lý thường trú, tạm trú của NLĐ; đảm bảo an ninh trật tự tại các khu cách ly tập trung/khu vực phong tỏa, các CSSXKD, KCN.

- Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý người nước ngoài, việc thực hiện các quy định về cách ly y tế, phòng, chống dịch của người nước ngoài tại các CSSXKD, KVN;

- Phối hợp với lực lượng chức năng xác minh, xử lý nghiêm các vi phạm liên quan tới công tác phòng, chống dịch tại các CSSXKD, KCN.

4. Sở Công thương:

- Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh đôn đốc các CSSXKD, KCN cập nhật bản đồ an toàn COVID-19 tại địa chỉ antoancovid.vn.

- Triển khai các giải pháp bảo đảm hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóa không bị gián đoạn trong các tình huống dịch bệnh. Có phương án đảm bảo cung cấp lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm tại các CSSXKD, KCN, cụm công nghiệp, khu kinh tế bị phong tỏa do có ca bệnh.

5. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh và các cơ quan truyền thông thông tin:

- Tăng cường tuyên truyền về các biện pháp phòng chống dịch cho NLĐ tại các CSSXKD, nâng cao ý thức trách nhiệm, tự giác thực hiện các bệnh pháp 5K, ghi lại lịch trình đi lại/tiếp xúc hàng ngày của bản thân để phục vụ truy vết khi cần, chủ động khai báo y tế trung thực/đầy đủ các trường hợp tiếp xúc gần và tiếp xúc liên quan để kịp thời áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch

- Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các CSSXKD tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong phòng chống dịch, ứng dụng các công cụ phụ khai báo y tế điện tử như NCOVI, Bluezone, mã QR CODE giúp cho việc truy vết, khoang vùng phòng chống dịch bệnh đạt hiệu quả.

6. Sở Giao thông Vận tải: Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các phương án đưa, đón, vận chuyển NLĐ, lưu thông hàng hóa đối với các CSSXKD, KCN bị phong tỏa do có ca bệnh.

7. UBND các huyện, thành phố, thị xã.

- Chỉ đạo toàn diện công tác phòng chống dịch COVID-19 tại CSSXKD, cụm công nghiệp do địa phương quản lý. Xây dựng kế hoạch chi tiết phòng, chống dịch tại CSSXKD, cụm công nghiệp trên địa bàn quản lý và tổ chức thực hiện, thời gian hoàn thành trước ngày 16/6/2021. Chỉ đạo các CSSXKD, cụm công nghiệp triển khai thực hiện đầy đủ nội dung của kế hoạch.

- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn giao nhiệm vụ cho các lực lượng chức năng địa phương chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ tất cả các nhà trọ trên địa bàn theo hướng dẫn tại Phụ lục 2; yêu cầu ban quản lý nhà trọ/ký túc xá người lao động ký cam kết và thực hiện các quy định phòng, chống dịch.

- Tổ chức các đoàn công tác liên ngành của địa phương để kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định phòng, chống dịch tại CSSXKD, cụm công nghiệp, đặc biệt là những cơ sở có quy mô lớn, nguy cơ lây lan cao; xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm quy định phòng, chống dịch, kể cả tạm dừng hoạt động.

- Chỉ đạo lực lượng y tế địa phương phối hợp với các ngành chức năng tổ chức khoanh vùng, truy vết, cách ly, lấy mẫu xét nghiệm các các trường hợp F1, F2 tại các khu dân cư và trong các doanh nghiệp có trường hợp nhiễm bệnh. Tổ chức các điểm cách ly các trường hợp NLĐ là F1 không để bị động.

- Phối hợp với các sở ngành trong việc thực hiện cách ly y tế CSSXKD, khu nhà trọ/KTX của người lao động.

- Tổng hợp, báo cáo công tác phòng chống dịch COVID-19 theo quy định.

8. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh

- Nghiêm túc triển khai các nội dung trong Kế hoạch này và báo cáo kết quả về cơ quan quản lý (Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã) trước ngày 16/6/2021

- Rà soát, xây dựng bổ sung và triển khai Kế hoạch phòng, chống dịch và phương án xử lý khi có trường hợp mắc COVID-19 tại CSSXKD, KCN;

- Có phương án thiết lập, bố trí khu cách ly tập trung đảm bảo đáp ứng tối thiểu 50% trên tổng số người lao động của đơn vị theo phương châm 4 tại chỗ để đáp ứng tình huống khi có nhiều trường hợp F1, F2 được phát hiện lúc đang làm việc hoặc khi đang ở ký túc xá theo nguyên tắc ưu tiên cách ly tại chỗ trong cơ sở sản xuất kinh doanh, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế; hạn chế di chuyển người lao động ra các khu vực không có dịch.

- Ký cam kết thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch với Ban Quản lý khu kinh tế, UBND huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn. Yêu cầu NLĐ và các đơn vị cung cấp dịch vụ ký cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng phòng, chống dịch COVID-19; kiểm tra, giám sát việc thực hiện; báo cáo danh sách các đơn vị cung cấp dịch vụ cho Ban quản lý CSSXKD, KCN.

- Tổ chức xét nghiệm sàng lọc bằng xét nghiệm nhanh kháng nguyên hoặc xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp RT-PCR mẫu gộp cho toàn bộ NLĐ cung cấp các dịch vụ cho CSSXKD trong khu công nghiệp như: ăn uống, dịch vụ khách sạn, lưu trú cho chuyên gia, vận chuyển vật tư, hàng hóa, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì máy móc...và tối thiểu 30% NLĐ tại CSSXKD có nguy cơ cao.

- Chuẩn bị đầy đủ vật tư, trang thiết bị phòng chống dịch cần thiết (phương tiện phòng hộ cá nhân, găng tay, khẩu trang, dung dịch khử khuẩn tay, hóa chất khử khuẩn môi trường), test xét nghiệm nhanh kháng nguyên SARS-CoV-2.

Trên đây là nội dung Kế hoạch phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Kế hoạch này sẽ được cập nhật, sửa đổi phù hợp với tình hình dịch bệnh và thực tế của công tác phòng, chống dịch.

Đề nghị các đơn vị triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.

 

 Nơi nhận:

- Bộ Y tế;

- UBND tỉnh;

- Đ/c Võ Trọng Hải - Trưởng ban              (để b/c)

chỉ đạo PCD COVID-19 tỉnh;

 - Đ/c Lê Ngọc Châu - Phó Trưởng ban

 thường trực Ban chỉ đạo PCD tỉnh;

- Các thành viên BCĐ PCD tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Các đơn vị trong ngành Y tế;

- Cổng TTĐT Sở Y tế;

- Lưu: VT, NVY.

KT. TRƯỞNG BAN

PHÓ TRƯỞNG BAN

 

 

 

 

Q. GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ

Nguyễn Tuấn

 

 

Phụ lục 1

Hướng dẫn thành lập “Tổ An toàn COVID-19” tại CSSXKD, KCN

         

1. Mục tiêu: Hỗ trợ tuyên truyền, giám sát, triển khai các hoạt động phòng, chống dịch COVID-19 tại các phân xưởng/dây chuyền sản xuất/tổ sản xuất của các CSSXKD, KCN.

2. Cách thức tổ chức:

- Căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu của từng địa phương, đối với các CSSXKD, KCN quy mô lớn có thể xem xét thành lập các “Tổ An toàn COVID-19” tại nơi làm việc.

- Mỗi “Tổ An toàn COVID-19” có từ 03 - 05 người, thành phần gồm: lãnh đạo bộ phận/phân xưởng, thành viên Mạng lưới An toàn vệ sinh viên/Cán bộ An toàn vệ sinh lao động/NLĐ có tinh thần trách nhiệm cao, gương mẫu.

- Các “Tổ An toàn COVID-19” do giám đốc CSSXKD, KCN ra quyết định thành lập.

3. Nhiệm vụ của “Tổ An toàn COVID-19” tại CSSXKD, KCN:

Hỗ trợ Ban chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 của CSSXKD, KCN triển khai thực hiện các hướng dẫn phòng, chống dịch theo Quyết định 2194/QĐ-BCĐQG ngày 27/5/2020, cụ thể là:

- Tuyên truyền, nhắc nhở, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 của người lao động tại nơi làm việc.

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát về tình sức khỏe của người lao động

- Phát hiện, nhắc nhở, kiến nghị người có trách nhiệm xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về công tác phòng, chống dịch tại nơi làm việc theo nội quy phòng, chống dịch của CSSXKD, KCN và quy định phòng, chống dịch của chính quyền địa phương. Báo cáo kịp thời cho lãnh đạo quản lý và bộ phận y tế của CSSXKD, KCN khi phát hiện trường hợp người lao động có biểu hiện nghi ngờ mắc COVID-19 (Ho, sốt, khó thở...) để xử lý theo quy định.

- Hỗ trợ CSSXKD, KCN và cơ quan chức năng truy vết các trường hợp F1, F2 và các trường hợp khẩn cấp khi CSSXKD, KCN có trường hợp mắc COVID-19 hoặc phải cách ly theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống dịch phù hợp khác do lãnh đạo CSSXKD, KCN phân công./.

 

PHỤ LỤC 2.

YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 Ở NHÀ TRỌ/KHU NHÀ TRỌ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CỘNG ĐỒNG

 

I. Đối tượng áp dụng

- Chủ nhà trọ.

- NLĐ hiện đang ở trọ.

- UBND cấp xã nơi có nhà trọ/ khu nhà trọ đóng trên địa bàn.

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng NLĐ đang ở trọ.

II. Các yêu cầu về phòng, chống dịch tại nhà trọ/khu nhà trọ

1. Yêu cầu về điều kiện của nhà trọ

- Đảm bảo thông thoáng, diện tích phòng trọ không nhỏ hơn 05m2/người.

- Có điểm rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn tay tại các vị trí sử dụng chung trong nhà trọ/khu trọ.

- Có tờ rơi, áp phích tuyên truyền về thực hiện 5K; niêm yết số điện thoại của Tổ Covid cộng đồng, đường dây nóng ngành y tế, người quản lý nhà trọ/khu nhà trọ.

- Tốt nhất có công trình vệ sinh khép kín ở mỗi phòng, nếu sử dụng nhà vệ sinh chung thì không quá 12 người/01 nhà vệ sinh.

- Có đủ nước sạch để sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt.

- Có dung dịch tẩy rửa thông thường, thùng/chậu đựng nước, cây lau nhà để tự vệ sinh khử khuẩn nơi ở.

- Có thùng rác có nắp đậy để thu gom rác thải hàng ngày.

- Đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ.

2. Yêu cầu về trách nhiệm của các đối tượng liên quan

2.1Yêu cầu về trách nhiệm của người ở trọ

- Thực hiện nghiêm túc việc khai báo y tế, cài đặt Bluezone, thực hiện 5K và các quy định trong công tác phòng, chống dịch tại nơi ở.

- Không tập trung đông người trong khu nhà trọ. Không ra khỏi khu nhà trọ khi không cần thiết.

- Thông báo tình hình sức khỏe khi có một trong các triệu chứng như sốt, ho, đau họng, khó thở và các vấn đề sức khỏe cho trạm y tế xã, đường dây nóng của ngành y tế và CSSXKD, KCN.

- Ký cam kết phòng, chống dịch COVID-19 với chủ nhà trọ và chính quyền địa phương. Phối hợp với Tổ Covid cộng đồng thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19.

2.2. Yêu cầu về trách nhiệm của chủ/quản lý nhà trọ/khu nhà trọ

- Đảm bảo các điều kiện phòng, chống dịch COVID-19 đối với nhà trọ/khu nhà trọ nêu tại mục 1 của Phụ lục này.

- Ký cam kết thực hiện đầy đủ các quy định phòng, chống dịch COVID-19 với UBND cấp xã và yêu cầu NLĐ thuê trọ ký cam kết thực hiện các quy định phòng, chống dịch COVID-19.

- Hằng ngày cung cấp danh sách người ở trọ cho UBND cấp xã.

- Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở NLĐ trong khu nhà trọ thực hiện đúng các quy định về phòng, chống dịch COVID-19.

- Thông báo cho UBND cấp xã khi có người ở trọ có một trong các triệu chứng như sốt, ho, đau họng, khó thở và các vấn đề sức khỏe khác.

- Phối hợp với Tổ Covid cộng đồng thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19.

2.3. Trách nhiệm của UBND cấp xã

- Quản lý chặt chẽ tất cả các khu nhà trọ cho NLĐ trên địa bàn.

- Thành lập tổ Covid cộng đồng trong khu nhà trọ trong đó có các chủ/quản lý nhà trọ và đại diện NLĐ.

- Xử phạt theo thẩm quyền đối với NLĐ không tuân thủ quy định về phòng, chống dịch COVID-19 trong nhà trọ đồng thời thông báo cho doanh nghiệp có sử dụng lao động.

- Yêu cầu chủ nhà trọ/khu nhà trọ cho NLĐ ký cam kết và có trách nhiệm quản lý NLĐ thuê nhà thực hiện đúng các quy định phòng, chống dịch COVID-19.

- Thường xuyên kiểm tra các chủ/quản lý nhà trọ về việc thực hiện nghiêm các quy định về phòng, chống dịch COVID-19 trong khu nhà trọ. Xử lý nghiêm các vi phạm về quy định phòng, chống dịch COVID-19.

 

PHỤ LỤC 3.

HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHU CÁCH LY THEO DÕI Y TẾ NGƯỜI NHIỄM SARS-COV-2 CHƯA CÓ TRIỆU CHỨNG

 

I. Mục đích

Cách ly theo dõi sức khỏe những người nhiễm SARS-CoV-2 chưa có triệu chứng nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh ra cộng đồng và giảm quá tải bệnh viện điều trị COVID-19 trong tình huống số trường hợp nhiễm SARS-CoV-2 tăng cao trên địa bàn tỉnh.

II. Hình thức cách ly: Cách ly y tế tại cơ sở cách ly tập trung theo Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm năm 2007 và có theo dõi, chăm sóc y tế.

III. Đối tượng cách ly theo dõi y tế

Người nhiễm SARS-CoV-2 nhưng chưa có triệu chứng lâm sàng.

IV. Thời gian cách ly theo dõi y tế

Tối thiểu 14 ngày kể từ ngày có kết quả xét nghiệm RT-PCR dương tính và đáp ứng tiêu chuẩn đối với người nhiễm SARS-CoV-2 không có triệu chứng theo Quyết định 2008/QĐ-BYT ngày 26/4/2021.

V. Thiết lập Khu cách ly theo dõi y tế

1. Lựa chọn địa điểm thiết lập khu cách ly theo dõi y tế và ra quyết định thành lập thực hiện theo Quyết định 878/QĐ-BYT ngày 12/3/2020 về việc hướng dẫn cách ly y tế tại cơ sở cách ly tập trung phòng, chống dịch COVID-19.

2. Bố trí các bộ phận/đơn vị của khu cách ly theo dõi y tế

2.1. Trạm gác

- Bố trí theo hướng dẫn tại Quyết định 878/QĐ-BYT ngày 12/3/2020.

- Đặt biển cảnh báo nền đỏ, chữ vàng: “KHU CÁCH LY THEO DÕI Y TẾ - KHÔNG NHIỆM VỤ MIỄN VÀO”.

2.2. Điểm khử khuẩn phương tiện vận chuyn

- Bố trí gần cổng ra vào cơ sở cách ly.

- Tất cả các phương tiện vận chuyển được phép ra, vào cơ sở cách ly theo dõi y tế phải được phun khử trùng bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính.

2.3. Lối đi riêng cho người nhiễm và nhân viên y tế và nhng người phục vụ

2.4. Bố trí các khu vực bên trong

a) Phân khu dành cho người nhiễm

- Lựa chọn vị trí:

+ Tốt nhất chọn khu vực biệt lập, cuối hướng gió, dễ quan sát, dễ tiếp cận.

+ Xa các khu vực chức năng và khu dân cư xung quanh.

- Khoanh vùng phân khu dành cho người nhiễm:

+ Khoanh vùng phân khu cách ly bằng hàng rào mềm hoặc hàng rào cứng tùy theo điều kiện.

+ Đặt biển cảnh báo nền đỏ chữ vàng: “KHU VỰC DÀNH CHO NGƯỜI NHIỄM SARS-CoV-2 - KHÔNG PHẬN SỰ MIỄN VÀO”

- Lối ra, vào phân khu cách ly:

+ Thiết lập một lối ra, vào phân khu cách ly bằng hàng rào mềm.

+ Bố trí tại lối ra, vào phân khu cách ly:

* Thùng màu vàng có nắp đậy, có đạp chân và có lót túi đựng chất thải lây nhiễm, có dán nhãn “CHẤT THẢI CÓ NGUY CƠ CHỨA SARS-CoV-2”.

* Nơi/điểm rửa tay có sẵn xà phòng và nước sạch. Trường hợp không bố trí được điểm rửa tay thì phải có dung dịch sát khuẩn tay có chứa ít nhất 60% cồn.

- Khu vực tiếp đón đối tượng cách ly:

Chọn khu vực thuận lợi, đủ rộng, thông thoáng nằm trong phân khu cách ly để tiếp đón, kiểm tra y tế ban đầu, phân loại người được cách ly ngay khi tiếp nhận.

- Phòng ở cho người được cách ly:

+ Phòng phải đảm bảo thông thoáng, thường xuyên mở cửa sổ và không dùng điều hòa.

+ Các giường cách ly phải đặt cách nhau tối thiểu 1 mét trở lên. Có thể sử dụng giường tầng.

+ Trước cửa mỗi phòng, bố trí dung dịch sát khuẩn tay; thùng màu vàng có nắp đậy, có đạp chân và có lót túi đựng chất thải lây nhiễm, có dán nhãn “CHẤT THẢI CÓ NGUY CƠ CHỨA SARS-CoV-2”.

+ Trong phòng cách ly có chổi, cây lau nhà, giẻ lau, 02 xô và dung dịch khử khuẩn hoặc chất tẩy rửa thông thường để người nhiễm tự làm vệ sinh khử khuẩn phòng. Diệt côn trùng phòng cách ly.

+ Có bảng nội quy phòng cách ly. Có số điện thoại đường dây nóng trực 24/24h để người nhiễm gọi khi cần.

- Phòng cách ly dành cho người nhiễm đã có kết quả âm tính:

+ Bố trí khu vực có một số phòng cách ly cho người nhiễm đã có kết quả xét nghiệm âm tính (tối thiểu 02 phòng);

+ Phòng cách ly dành cho người nhiễm đã có kết quả âm tính cần có: giường cá nhân, dung dịch khử khuẩn tay, găng tay, khẩu trang, thùng màu vàng có nắp đậy, có đạp chân và có lót túi đựng chất thải lây nhiễm, có dán nhãn “CHẤT THẢI CÓ NGUY CƠ CHỨA SARS-CoV-2”;

- Phòng theo dõi người có triệu chứng chờ chuyển viện: bố trí từ 01-02 phòng ở dự trữ để chuyển những người có các triệu chứng của bệnh trong quá trình cách ly. Phòng này được bố trí riêng, được trang bị camera theo dõi, có bình oxy và một số phương tiện cấp cứu.

- Phòng/khu vực đệm thay đồ bảo hộ cho nhân viên:

+ Phòng/khu vực đệm được bố trí ở ngay đầu lối ra vào phân khu cách ly để nhân viên thay đồ bảo hộ khi đi vào và ra phân khu cách ly.

+ Phòng/khu vực đệm cần có tủ đựng trang phục phòng hộ cá nhân, dung dịch khử khuẩn tay nhanh, ghế ngồi khi mặc trang phục, thùng màu vàng có nắp đậy, có đạp chân và có lót túi đựng chất thải lây nhiễm, có dán nhãn “CHẤT THẢI CÓ NGUY CƠ CHỨA SARS-CoV-2”;

- Khu vực vệ sinh, nhà tắm trong phân khu cách ly: tối thiểu có 01 buồng vệ sinh/buồng tắm cho mỗi 30 người.

Tốt nhất mỗi phòng cách ly có nhà vệ sinh và nhà tắm riêng, trong trường hợp phòng cách ly không có nhà vệ sinh và nhà tắm riêng thì phải bố trí khu vực vệ sinh, nhà tắm trong phân khu cách ly đảm bảo:

+ Nam, nữ riêng.

+ Có sẵn xà phòng và nước sạch, giấy vệ sinh, chất tẩy rửa thông thường có thùng màu vàng có nắp đậy, có đạp chân và có lót túi đựng chất thải lây nhiễm, có dán nhãn “CHẤT THẢI CÓ NGUY CƠ CHỨA SARS-CoV-2”;.

+ Vệ sinh hàng ngày sạch sẽ.

+ Đối với công trình vệ sinh lưu động phải thu gom xử lý chất thải khi đầy.

b) Khu vực dành cho Ban điu hành, nhân viên y tế và nhân viên phục vụ (khu vực điều hành):

- Khu vực điều hành bố trí ở vị trí riêng với phân khu cách ly, thuận tiện đi lại và dễ quan sát phân khu cách ly, đồng thời đảm bảo:

+ Máy tính, máy in và các thiết bị, vật tư - văn phòng phẩm.

+ Đảm bảo thông tin liên lạc, mạng internet, wifi.

- Thiết lập hệ thống loa truyền thanh hoặc loa cầm tay để phổ biến, nhắc nhở, thông báo thông tin cho người được cách ly và những cán bộ trong khu cách ly.

- Có sẵn nơi/điểm rửa tay với xà phòng và nước sạch. Trường hợp không bố trí được điểm rửa tay thì phải có dung dịch sát khuẩn tay.

- Có nhà vệ sinh nam, nữ; nhà vệ sinh có đủ xà phòng và nước sạch để rửa tay, tắm giặt. Có sẵn chất tẩy rửa thông thường.

- Có thùng đựng rác sinh hoạt, có nắp đậy, có đạp chân và có lót túi.

c) Bố trí tại khu vực nhà bếp, cầu thang bộ, thang máy, sảnh chờ, khu vực tiếp nhận đồ tiếp tếThực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 878/QĐ-BYT ngày 12/3/2020.

d) Khu vực lưu giữ chất thi tạm thời

- Bố trí một khu vực riêng, có mái che, có nền cao thoát nước, có biển cảnh báo để lưu giữ chất thải tạm thời cho cơ sở cách ly, thuận tiện để vận chuyển chất thải đi xử lý.

- Có thùng màu vàng đựng chất thải lây nhiễm có nắp đậy, có bánh xe, có thành cứng, có dán nhãn “CHẤT THẢI CÓ NGUY CƠ CHỨA SARS-CoV-2”.

- Có thùng đựng rác thải sinh hoạt, có nắp đậy, có bánh xe, có thành cứng

- Có sẵn nơi/điểm rửa tay với xà phòng và nước sạch.

- Có sẵn dung dịch khử trùng có chứa 0,05% Clo hoạt tính để khử khuẩn thùng đựng chất thải sau sử dụng.

đ) Trang thiết bị y tế phục vụ cho theo dõi y tế người nhiễm

- Dụng cụ cấp cứu: xe cáng đẩy, bình oxy kèm theo dụng cụ thở oxy và một số phương tiện cấp cứu: Bóng ambu, hộp thuốc cấp cứu phản vệ, thuốc hạ sốt.

- Dụng cụ khám và theo dõi: Nhiệt kế, Ống nghe, Huyết áp kế, Máy đo SpO2: từ 01-02 chiếc cho mỗi 100 người nhiễm.

- Dụng cụ lấy mẫu xét nghiệm: Xét nghiệm máu, Lấy mẫu xét nghiệm phết mũi họng xét nghiệm SARS-CoV-2.

- Phương tiện chụp X-quang lưu động.

e) Xử lý đồ vải nhân viên y tế: Tối thiểu có 01 máy giặt, 01 máy sấy.

l) Quản lý chất thải và khử trùng, xử lý môi trường: thực hiện theo Quyết định 3455/QĐ-BCĐ ngày 05/8/2020 và Công văn 1560/BYT-MT ngày 25/3/2020.

2.5. Nhân lực y tế:

- 01 bác sĩ và 02 điều dưỡng cho mỗi 50 người nhiễm, nhân viên y tế làm theo ca bảo đảm phục vụ 24/24 giờ.

- Kỹ thuật viên X-quang và lái xe để vận hành phương tiện chụp X-quang lưu động.

- Nhân viên chuyên trách kiểm soát nhiễm khuẩn: ít nhất có 01 nhân viên đối với cơ sở có dưới 200 người nhiễm. Cơ sở lớn hơn 200 người nhiễm có ít nhất 01 nhân viên kiểm soát nhiễm khuẩn cho mỗi 200 người nhiễm.

- Nhân viên xử lý dụng cụ, đồ vải, chất thải: 02 nhân viên cho mỗi 50 ca nhiễm.

- Nhân viên vệ sinh bề mặt: 02 nhân viên cho mỗi 50 người nhiễm.

2.6. Nhân lực phục vụ khác: thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 878/QĐ-BYT ngày 12/3/2020.

VIII. Tổ chức thực hiện cách ly theo dõi y tế

Thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 878/QĐ-BYT ngày 12/3/2020 và thực hiện các nội dung sau:

8.1. Phòng chống lây nhiễm cho cán bộ, nhân viên trong Khu cách ly theo dõi y tế

- Nhân viên y tế áp dụng các biện pháp dự phòng giọt bắn và áp dụng các biện pháp dự phòng tiếp xúc khi vào phòng cách ly.

- Khu cách ly theo dõi y tế lập danh sách, theo dõi sức khỏe hàng ngày cán bộ, nhân viên ở các bộ phận làm nhiệm vụ thường xuyên tại phân khu cách ly.

- Khi có các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh, thì thực hiện cách ly, quản lý điều trị và lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm theo đúng quy định.

8.2. Xử lý khi phát hiện trường hợp người nhiễm trong khu cách ly theo dõi y tế xuất hiện triệu chứng:

1. Báo cáo ngay cho người phụ trách Khu cách ly theo dõi y tế, Sở Y tế.

2. Chuyển ngay người nhiễm có triệu chứng sang phòng theo dõi người có triệu chứng. Chuyển bệnh viện điều trị COVID-19 trong vòng 12 giờ.

 

Phụ lục 4. Mẫu Cam kết phòng chống dịch COVID-19 của CSSXKD

 

 

 

TÊN DOANH NGHIỆP

                           

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ………………….

                             …….., ngày     tháng 5 năm 2021

 

 

BẢN CAM KẾT VỀ THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ QUY ĐỊNH

PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH COVID-19 CỦA DOANH NGHIỆP

 

Thực hiện “Hướng dẫn phòng, chống và đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 tại nơi làm việc và ký túc xá cho người lao động”ban hành kèm theo Quyết định số 2194/QĐ-BCĐQG ngày 27/5/2020 của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 và “Hướng dẫn các phương án phòng chống dịch COVID-19 tại cơ sở sản xuất kinh doanh, khu công nghiệp” ban hành kèm theo Quyết định số 2787/QĐ-BYT ngày 05/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Đơn vị: ……………………………………………………….…………………

Địa chỉ:……………………………………………………………….…………

Mã số doanh nghiệp: ……………………………….………………………..…

Tổng số lao động tại thời điểm cam kết…………...……………………………

Tên Giám đốc/người đại diện pháp luật doanh nghiệp:

Điện thoại: ……………………………Email: ……………………………

Cam kết thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định phòng, chống dịch COVID -19 theo hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể các nội dung chính sau:

1. Tự rà soát, lập kế hoạch và bố trí nguồn lực triển khai thực hiện công tác phòng, chống dịch Covid – 19 tại nơi làm việc và ký túc xá theo hướng dẫn tại Quyết định số 2194/QĐ-BCĐQG ngày 27/5/2020 của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 về việc ban hành “Hướng dẫn phòng, chống và đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 tại nơi làm việc và ký túc xá cho người lao động” và Hướng dẫn các phương án phòng chống dịch COVID-19 tại cơ sở sản xuất kinh doanh, khu công nghiệp” ban hành kèm theo Quyết định số 2787/QĐ-BYT ngày 05/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Thường xuyên thực hiện công tác đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 tại nơi làm việc theo quy định tại Quyết định số 2194/QĐ-BCĐQG ngày 27/5/2020 của Ban Chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch Covid-19 và báo cáo định kỳ hằng tháng theo các hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện nghiêm các quy định phòng chống dịch, tự đánh giá mức độ an toàn, cập nhật lên bản đồ an toàn COVID-19

 3. Thường xuyên tuyên truyền về phòng, chống dịch COVID-19 theo hướng dẫn của ngành y tế (như các pano, áp phích, khẩu hiệu…). Thường xuyên kiểm tra nhắc nhở và yêu cầu người lao động thực hiện nghiêm các quy định về phòng, chống dịch, thực hiện nghiêm yêu cầu“5K” (Khẩu trang, Khử khuẩn, Không tụ tập, Khoảng cách, Khai báo y tế), ghi lại lịch trình đi lại/tiếp xúc hàng ngày của bản thân để phục vụ truy vết khi cần.

4. Chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh theo quy định. Chịu trách nhiệm áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch tại đơn vị và bảo đảm sức khỏe, an toàn cho người lao động. Thường xuyên tự kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện phòng, chống dịch COVID-19 cũng như có phương án để khắc phục các tồn tại nếu có.

5. Tổ chức thực hiện khai báo y tế bắt buộc đối với tất cả người lao động trong doanh nghiệp và những người liên quan (người cung cấp, vận chuyển vật tư, hàng hóa, suất ăn…); Kiểm tra đo thân nhiệt và thực hiện rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn hoặc xà phòng đối với người lao động và người đến liên hệ tại đơn vị. Thực hiện việc ghi chép hàng ngày danh sách thông tin người đến đơn vị để theo dõi, phối hợp khi cần thiết. Đảm bảo nhân viên trong quá trình làm việc và khách đến nơi liên hệ phải đeo khẩu trang. Tổ chức bố trí nhân viên vào giờ ăn đảm bảo khoảng cách mỗi người tối thiểu theo hướng dẫn và lượt phục vụ ăn hợp lý, an toàn.

6. Thường xuyên thực hiện sát trùng, khử khuẩn và vệ sinh tại đơn vị. Ngoài những nội dung trên, doanh nghiệp và toàn thể nhân viên chấp hành đúng những quy định pháp luật về phòng, chống dich bệnh và phối hợp hiệu quả với các cơ quan chức năng trong trường hợp có người lao động tại đơn vị nhiễm COVID-19 hoặc thuộc đối tượng bị cách ly do tiếp xúc với người dương tính với COVID-19 và cam kết chấp hành mọi chế độ điều trị, cách ly và vận động người lao động chấp hành chế độ điều trị, cách ly của nhà nước.

7. Thực hiện nghiêm công tác phân luồng cách ly y tế, thiết lập phòng cách ly y tế tạm thời khi có trường hợp nghi ngờ nhiễm COVID-19; thực hiện sát khuẩn nhanh các vị trí nghi ngờ nhiễm dịch, khu vực nhà ăn, nơi làm việc …

8. Thiết lập kênh liên lạc với Ban chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19, UBND, Trung tâm Y tế các huyện/thành phố và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Sở Y tế. Thực hiện những biện pháp định phòng, chống dịch COVID -19 khác theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Công ty xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan nhà nước về công tác phòng, chống dịch tại nơi làm việc, ký túc xá (nếu có) của Công ty.

Bản cam kết được lưu giữ và niêm yết tại trụ sở đơn vị và gửi 01 bản trước ngày 15/6/2021 đến Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện ……………….để theo dõi việc thực hiện.

 

………, ngày …..... tháng ….. năm 2021

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

(ký tên, đóng dấu và ghi rõ chức vụ)

 

 

Phụ lục 5. Mẫu Cam kết phòng chống dịch COVID-19 của NLĐ

CÔNG TY ………………..

………………………………

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày       tháng   năm 2021

 

BẢN CAM KẾT

Của người lao động về thực hiện đầy đủ quy định về phòng chống dịch COVID-19

 

 

Họ tên:…………………………………… Số CMND/CCCD………………. Số điện thoại…………………………………….

Đơn vị/doanh nghiệp/…………………………………………………..…………..

Địa chỉ cư trú/lưu trú………………………………………………………………

Thực hiện “Hướng dẫn phòng, chống và đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 tại nơi làm việc và ký túc xá cho người lao động” ban hành kèm theo Quyết định số 2194/QĐ-BCĐQG ngày 27/5/2020 của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19, tôi xin cam kết thực hiện các nội dung sau:

1. Tuân thủ nghiêm các quy định về phòng chống dịch Covid-19, đặc biệt là 5K, đeo khẩu trang thường xuyên khi ra khỏi nhà, trên đường đi làm và trong thời gian làm việc; đảm bảo khoảng cách tối thiểu tại nơi làm việc, hội họp, khi ăn ca, các khu vực công cộng tại nơi làm việc; không tụ tập đông người khi nghỉ giữa ca, nghỉ trưa và nơi cư trú/lưu trú.

2. Thực hiện khai báo y tế bắt buộc theo quy định, ghi lại lịch trình đi lại/tiếp xúc hàng ngày của bản thân để phục vụ truy vết khi cần.

3. Tự theo dõi sức khỏe hàng ngày trước khi đi làm, nếu có một trong các biểu hiện sốt, ho, đau họng, dấu hiệu cảm cúm, mất hoặc giảm vị giác, đau ngực, khó thở,… thì ở nhà/nơi lưu trú, không đi làm và thông báo cho cơ quan, đơn vị để được hướng dẫn.

4. Không đi đến vùng có dịch theo thông báo của cơ quan chức năng; không đến những nơi có nguy cơ cao lây nhiễm bệnh như bệnh viện, khu cách ly, …

5. Thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh cá nhân (rửa tay/khử khuẩn tay thường xuyên, che miệng khi ho, hắt hơi bằng khăn giấy..., bỏ khăn giấy che mũi, miệng vào túi đóng kín để vứt vào thùng rác đúng nơi quy định và rửa tay/khử khuẩn tay) để phòng chống dịch theo khuyến cáo của Bộ Y tế.

6. Trường hợp bản thân hoặc phát hiện người cùng làm việc/khách hàng có bất kỳ một trong các biểu hiện sốt, ho, đau rát họng, dấu hiệu cảm cúm, mất/giảm vị giác, đau ngực, khó thở,… hoặc là ca bệnh, hoặc người tiếp xúc vòng 1 (F1) hoặc người tiếp xúc vòng 2 (F2) thì hạn chế tiếp xúc và báo cáo ngay cho người quản lý hoặc cán bộ y tế của cơ quan, đơn vị để được cách ly tạm thời và thực hiện theo hướng dẫn

7. Chuẩn bị các trang bị cá nhân cần thiết cho thời gian làm việc như bình/chai nước uống hợp vệ sinh, khăn giấy, khẩu trang, nước xúc họng, dung dich khử khuẩn tay…

8. Tham gia tích cực các hoạt động vệ sinh môi trường, các hoạt động phòng, chống dịch bệnh tại nơi làm việc và tại cộng đồng.

          Nếu vi phạm các quy định phòng chống dịch tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Ban Giám đốc công ty và trước pháp luật./.

                                                                         NGƯỜI CAM KẾT

                                                                              ( Ký, ghi họ tên)

 

 

Tệp đính kèm


Đánh giá:

lượt đánh giá: , trung bình:



 Bình luận


Mã xác thực không đúng.
    °
     Liên kết website
    Thống kê: 619.264
    Online: 21