UBND TỈNH HÀ TĨNH

SỞ XÂY DỰNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3199 /KH-SXD

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 10 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NĂM 2022 TRONG HOẠT ĐỘNG

CỦA CƠ QUAN SỞ XÂY DỰNG

 

Phần I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2021

 

I. MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ

- Quyết định số 31/QĐ-SXD ngày 30/3/2021 ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành của cơ quan Sở Xây dựng;

- Kế hoạch số 3213/KH-SXD ngày 30/3/2021 về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Sở Xây dựng, phát triển chính quyền số năm 2021;

- Kế hoạch số 2004/KH-SXD ngày 27/7/2021 về việc triển khai thực hiện Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại cơ quan Sở Xây dựng;

- Báo cáo số 2961/BC-SXD ngày 27/9/2021 về việc báo cáo hiện trạng công tác bảo đảm ATTT mạng tại cơ quan Sở Xây dựng;

- Báo cáo số 1579/BC-SXD ngày 17/6/2021 về việc báo cáo đánh giá mức độ xây dựng chính quyền điện tử  6 tháng đầu năm 2021;

- Văn bản số 1611/SXD-VP ngày 22/6/2021 về việc thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, chữ ký số đối với các văn bản điện tử và công tác văn thư;

- Văn bản số 2877/SXD-VP ngày 20/9/2021 về việc đề xuất danh mục TTHC đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4;

- Văn bản số 1027/SXD-VP ngày 27/4/2021 về việc báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 406/QĐ-TTg ngày 22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ;

- Văn bản số 124/SXD-VP ngày 14/01/2021 về việc xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ;

II. HẠ TẦNG KỸ THUẬT

- Tổng số máy tính, máy in trang bị cho cán bộ, công chức để làm việc là: 34 máy tính để bàn, 06 máy tính xách tay, 21 máy in, 02 máy Scank, 01 máy photocopy, 01 máy chiếu, 02 máy chủ sever.

- 01 đường kết nối Internet băng rộng FTTH - cáp quang; 02 màn hình Samsung TV Led 55 inch, Full HD, Smart TV (Phục vụ công tác chỉ đạo điều hành và hiển thị lịch công tác hàng ngày, tuần của cơ quan); Hệ thống camera Dahua 2.0 (Hệ thống camera giám sát an ninh của cơ quan gồm 8 mắt phục công tác giám sát an ninh trong, ngoài trụ sở và bảo vệ tài sản trong cơ quan).

- Hệ thống thông tin đang ứng dụng giải quyết công việc trong nội bộ cơ quan: Cổng thông tin điện tử; Phần mềm Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc; Phần mềm dịch vụ công trực tuyến; Phần mềm Một cửa điện tử; Phần mềm Hộp thư điện tử; Phần mềm Lịch công tác; Hệ thống mạng Internet; Hệ thống Wifi.

- Số CSDL chuyên ngành đang sử dụng: Phần mềm quản trị thông tin Quy hoạch Xây dựng và Quy hoạch Đô thị Việt Nam; Phần mềm quản lý thi sát hạch cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng cho cá nhân; Phần mềm công khai năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân; Phần mềm báo cáo thống kê ngành Xây dựng; Phần mềm báo cáo thông kế công tác quản lý VLXD.                

- Tất cả các máy tính của CBCC và máy chủ sever được kết nối mạng Internet, Lan, được cài các phần mềm diệt vi rút bản quyền khác nhau và được vận hành theo quy trình quản lý mạng tin học nội bộ của cơ quan.

III. CÁC ỨNG DỤNG, DỊCH VỤ

- Hệ thống thông tin đang ứng dụng giải quyết cộng việc trong nội bộ cơ quan: Cổng thông tin điện tử; Phần mềm Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc; Phần mềm dịch vụ công trực tuyến (gồm có: 39 DCV trực tuyến mức độ 1, 2; 17 DVC trực tuyến mức độ 3 và 02 DVC trực tuyến mức độ 4); Phần mềm Một cửa điện tử; Phần mềm Hộp thư điện tử; Phần mềm Lịch công tác; Hệ thống mạng Internet; Hệ thống Wifi.

- Số CSDL chuyên ngành đang sử dụng: Phần mềm quản trị thông tin Quy hoạch Xây dựng và Quy hoạch Đô thị Việt Nam; Phần mềm quản lý thi sát hạch cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng cho cá nhân; Phần mềm công khai năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân; Phần mềm báo cáo thống kê ngành Xây dựng; Phần mềm báo cáo thông kế công tác quản lý VLXD.       

- Đang đề xuất UBND tỉnh sớm bố trí kinh phí để hoàn thiện xây dựng hệ thống CSDL về nhà ở, công sở, các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội được cấp phép hàng năm; xây dựng CSDL về quy hoạch xây dựng, số hóa các đồ án quy hoạch để quản lý và công khai trên cổng thông tin của Sở và tích hợp với Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu cho nhà đầu tư và người dân.

IV.  NGUỒN NHÂN LỰC

- Đã ban hành Quyết định số 156/QĐ-SXD ngày 12/11/2020 về việc phân công lãnh đạo CIO và Kiện toàn Ban Chỉ đạo CNTT; Quyết định số 157/QĐ-SXD ngày 12/11/2020 kiện toàn Tổ CNTT.

- Hằng năm đã cử cán bộ chuyên trách CNTT của Sở tham gia các khóa đào tạo, tập huấn trình độ chuyên môn về ATTTM theo kế hoạch của Tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông.

- Cán bộ chuyên trách CNTT của Sở (gồm 01 Cử nhân CNTT, 01 tương đương Cử nhân CNTT) đã đáp ứng và thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

- Đội ngũ cán bộ, công chức của Sở hiện nay rất trẻ và được đào tạo cơ bản nên việc ứng dụng CNTT vào phục vụ công việc đạt hiệu quả cao và đáp ứng được yêu cầu đề ra.

V. AN TOÀN THÔNG TIN

- Hiện tại tất cả các máy trạm của cán bộ, công chức và máy chủ của cơ qua đều được cài đặt thiết bị bức tường lửa (Firewall), các phần mềm diệt vi rút bản quyền và các phần mềm diệt vi rút của hệ thống. Đảm bảo dữ liệu, thông tin trên hệ thống một cách an toàn khi khai thác và sử dụng. Tất cả các thông tin phụ vụ cho việc quản lý, khai thác, sử dụng trên website và môi trường mạng được an toàn và thuận tiện. Khi chưa được sự đồng ý hoặc uỷ quyền bằng văn bản hoặc bằng email của Lãnh đạo Sở thì không được tiết lộ bất kỳ thông tin nào ra ngoài hệ thống.

- Ngoài ra đã thực hiện các giải pháp an toàn về an ninh mạng theo hướng dẫn của cấp trên, Sở Thông tin và Truyền thông.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Tổng kinh phí chi cho CNTT trong năm 2021: 125 triệu đồng (bao gồm kinh phí nâng cấp hạ tầng, mua sắm, sữa chữa, bảo trì các thiết bị ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan).

- Đang đề xuất UBND tỉnh sớm bố trí kinh phí khoảng 4 tỷ đồng để hoàn thiện xây dựng hệ thống CSDL về nhà ở, công sở, các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội được cấp phép hàng năm; xây dựng CSDL về quy hoạch xây dựng, số hóa các đồ án quy hoạch để quản lý và công khai trên cổng thông tin của Sở và tích hợp với Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu cho nhà đầu tư và người dân.

 

Phần II

NỘI DUNG KẾ HOẠCH

 

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;

- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;

- Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 3282/QĐ-UBND ngày 29/9/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hà Tĩnh, phiên bản 2.0;

- Kế hoạch hành động số 84/KH-UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025; Kế hoạch số 393/KH-UBND ngày 29/10/2020 của UBND tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;

- Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 17/05/2018 của UBND tỉnh về việc tăng cường hiệu quả khai thác, sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn tỉnh; 

- Quyết định số 31/QĐ-SXD ngày 30/3/2021 Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành của cơ quan Sở Xây dựng;

- Kế hoạch số 950/KH-SXD ngày 07/5/2019 kế hoạch hành động Thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác cải cách hành chính, hướng tới xây dựng nền hành chính hiện đại, tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi cho người dân khi tham gia giao dịch trên môi trường mạng Internet.

- Đầu tư, nâng cấp đồng bộ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan; nhằm tích hợp, kết nối, chia sẻ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu qua môi trường mạng Internet giữa các cơ quan, đơn vị trong tỉnh và Trung ương bảo đảm an toàn, thông suốt.

2. Mục tiêu cụ thể

- 100% các văn bản, tài liệu không mật được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử, được ký số, xác thực và bảo mật khi ban hành qua môi trường mạng Internet theo đúng qui định.

- 100% máy tính trang bị cho cán bộ, công chức được cài đặt windows 7, 8, 10 trở lên; đồng thời được cài đặt các phần mềm diệt virus bản quyền để đảm bảo an toàn, dữ liệu, thông tin trên môi mạng.

- 100% hồ sơ cán bộ, công chức và viên chức được quản lý trên phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ công chức, viên chức;

- 100% cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên ứng dụng phần mềm dịch vụ công trực tuyến; quản lý văn bản và hồ sơ công việc; hệ thống thư điện tử và các hệ thống gửi nhận văn bản, văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Ứng dụng phần mềm Smarkbook để thực hiện việc quản lý công tác tài chính - kế toán trong nội bộ cơ quan.

- Thực hiện việc đăng tải đầy đủ, kịp thời thông tin theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ, Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 22/3/2017 của UBND tỉnh lên Cổng TTĐT của Sở nhằm phục vụ người dân trong việc tra cứu, kiếm thông tin.

- Thường xuyên thực hiện công tác cập nhật, rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết, thẩm quyền quản lý để trình UBND tỉnh công bố bổ sung. Thực hiện việc công khai, minh bạch Bộ thủ tục hành chính của Sở sau khi được công bố đầy đủ, kịp thời, đúng qui định; nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân và người dân khi tra cứu, tiếp cận và thực hiện.

- Thực hiện việc công khai, niêm yết, tích hợp đầy đủ, kịp thời các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết, thẩm quyền quản lý trên Cổng DVC của tỉnh Cổng DVC quốc gia sau khi được UBND tỉnh công bố theo quy định; tiếp tục thực hiện việc công bố các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết có thành phần hồ sơ dễ thực hiện, thời gian ngắn để cung cấp cho người dân; tăng cường hướng dẫn, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân và người dân biết, thực hiện việc ứng dụng các dịch vụ công trực tuyến do Sở cung cấp để nộp hồ sơ qua mạng trên Cổng thông tin điện tử của Sở và Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.

- Thực hiện quản lý, vận hành có hiệu quả các CSDL dùng chung của Trung ương, của tỉnh và các phần mềm về chuyên ngành xây dựng trong nội bộ cơ quan; đảm bảo sự liên thông giữa các hệ thống thông tin trong nội bộ cơ quan và các cơ quan quản lý nhà nước khác.

- Đề xuất UBND tỉnh trang bị phòng họp trực tuyến cho cơ quan Sở đáp ứng yêu cầu phục vụ các cuộc họp của tỉnh, bộ, ngành Trung ương nhất là trong việc thực hiện các giải pháp phòng chống dịch covid-19 trong tình hình mới như hiện nay.

- Tiếp tục đề xuất UBND tỉnh sớm bố trí kinh phí, phối hợp với đơn vị tư vấn và thẩm định hoàn thành các thủ tục đầu tư xây dựng hệ thống CSDL về nhà ở, công sở, các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội được cấp phép hàng năm; xây dựng CSDL về quy hoạch xây dựng, số hóa các đồ án quy hoạch để quản lý và công khai trên cổng thông tin của Sở và tích hợp với Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu cho nhà đầu tư và người dân.

III. NHIỆM VỤ

1. Hoàn thiện môi trường chính sách

Trên cơ sở các Văn bản chỉ đạo của Trung ương, ngành Xây dựng và của Tỉnh hiện hành về việc quy định ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước để tham mưu cho Lãnh đạo Sở ban hành các văn bản chỉ đạo về tổ chức thực hiện phát triển chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng năm 2022 trong hoạt động của cơ quan Sở. Trong đó, trọng tâm như: Ban hành các Văn bản chỉ đạo về ứng dụng CNTT; tiếp tục kiện toàn lại BCĐ CNTT, Tổ CNTT, Ban Biên tập Cổng TTĐT; sửa đổi, bổ sung Quy chế Ban Biên tập Cổng TTĐT, Quy chế về việc trao đổi, xử lý văn bản điện tử, chia sẻ thông tin trên môi trường mạng, bảo mật và an toàn thông tin trong nội bộ cơ quan; sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện vào Kế hoạch Chuyển đổi số ngành Xây dựng giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 và các Văn bản khác liên quan đến ứng dụng CNTT trong hiện đại hóa nền hành chính.

2. Phát triển hạ tầng kỹ thuật

- Tiếp tục nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT, đầu tư thêm các trang thiết bị CNTT tại trụ sở cơ quan nhằm hiện đại hóa nền hành chính nhà nước và cải thiện các chỉ số về CNTT phục vụ cho nhiệm vụ xây dựng chính quyền điện tử; đảm bảo 100% máy tính được trang bị cho cán bộ, công chức được kết nối mạng LAN, Internet, cài đặt win 7, 8, 10 trở lên và các phần mềm diệt vi rút bản quyền như: kaspersky internet security, bkav pro… để đảm bảo an toàn, dữ liệu, thông tin trên môi trường mạng.

- Thực hiện kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng đối với máy chủ theo định kỳ; quản trị, quản lý tốt Cổng thông tin điện tử của Sở, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin và an toàn dữ liệu, thông tin thông suốt để phục vụ cho các tổ chức, cá nhân và người dân khi tra cứu trên môi trường mạng Internet.

- Đảm bảo đường truyền Internet tốc độ cao, thực hiện kết nối liên thông các hệ thống thông tin trong nội bộ cơ quan và các cơ quan quản lý nhà nước khác.

3. Phát triển các ứng dụng, dịch vụ CNTT

- Cập nhật, công khai đầy đủ, kịp thời các quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở trên phần mềm Một cửa điện tử, dịch vụ công trực tuyến và Cổng thông tin điện tử của Sở theo quy định đặc biệt là các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; nhằm tạo sự công khai minh bạch quy trình xử lý công việc phục vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân theo dõi, kiểm tra và đánh giá; đồng thời giảm thiểu được một phần thời gian, chi phí trong quá trình thực hiện cho người dân.

- Tiếp tục xây dựng, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các TTHC dễ thực hiện nhất thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở để phục vụ cho các tổ chức và cá nhân khi ứng dụng nộp hồ sơ qua mạng Internet.

- Đẩy mạnh tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân ứng dụng các dịch vụ công trực tuyến do Sở cung cấp để thực hiện hiện nộp hồ sơ qua mạng Internet như đăng tải vi deo mô hướng dẫn cách nộp hồ sơ trực tuyến các DVC trực tuyến mức độ 3, 4; tài liệu tuyên truyền, thông tin về công tác CCHC, cải cách TTHC; các văn bản mới của Trung ương, của Tỉnh liên quan đến hoạt động xây dựng; công bố giá VLXD, chỉ số giá… trên Cổng thông tin điện tử của Sở.

- Quản lý, vận hành có hiệu quả phần mềm thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề để phục vụ việc cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng cho các cá nhân trên địa bàn tỉnh; thực hiện công khai, minh bạch đầy đủ, kịp thời thông tin năng lực các doanh nghiệp sau khi được cấp chứng chỉ trên Cổng TTĐT của Sở.

- Tiếp tục hoàn thiện và đưa vào ứng dụng dự án xây dựng Hệ thống thông tin quản lý quy hoạch, quản lý nhà ở và bất động sản trên địa bàn tỉnh để phục vụ, cung cấp thông tin đến tận người dân.

- Quản lý, vận hành có hiệu quả việc ứng dụng các hệ thống phần mềm: Dịch vụ công trực tuyến; quản lý văn bản và hồ sơ công việc; gửi, nhận văn bản; văn bản chỉ đạo điều hành; hộp thư điện tử của tỉnh; Cổng TTĐT của Sở vào công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan trong thực hiện nhiệm vụ của ngành và nhiệm vụ UBND tỉnh, cấp trên giao.

- Tiếp tục đăng ký xin cấp phát chữ ký số cho đối tượng là Trưởng, Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở để đảm bảo toàn bộ văn bản, tài liệu không mật được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử và gửi qua môi trường mạng được ký số, xác thực và bảo mật an toàn theo đúng qui định.

4. Bảo đảm an toàn thông tin

- Ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế nội bộ về ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo ATTT trong hoạt động chỉ đạo và điều hành của cơ quan Sở Xây dựng; Kiện toàn lại BCĐ CNTT, tổ CNTT của Sở để thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá về an toàn thông tin mạng đối với các hệ thống thông tin trong nội bộ cơ quan.

- Cử Lãnh đạo CIO, cán bộ chuyên trách CNTT tham gia các cuộc hội thảo, tập huấn về nâng cao kiến thức, kỹ năng an toàn thông tin; kỹ năng ứng phó với các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin và lây nhiễm các loại mã độc gây mất dữ liệu; sẵn sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự cố mất an toàn thông tin mạng theo định kỳ hằng năm kế hoạch của tỉnh.

- Ưu tiên kinh phí cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT một cách đồng bộ, trang bị các phần mềm diệt vi rút bản quyền, hệ thống lưu trữ dữ liệu để đảm bảo việc sao lưu dữ liệu thường xuyên, an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin trong nội bộ cơ quan khi vận hành trên môi trường mạng internet.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin nhằm nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ, công chức nói chung và cán bộ Quản trị mạng nói riêng về tinh thần cảnh giác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu của cơ quan và của cá nhân khi truyền qua mạng.

5. Phát triển nguồn nhân lực

- Cử cán bộ tham gia các lớp đào tạo, tập huấn về nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cho lãnh đạo CIO, cán bộ chuyên trách CNTT và toàn thể cán bộ, công chức theo kế hoạch; đặc biệt là nâng cao trình độ chuyên môn cho Tổ CNTT, các thành viên trong Ban Biên tập website nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức và các lợi ích trong việc xây dựng Chính phủ điện tử.

- Ưu tiên kinh phí cho việc tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ CNTT chuyên trách phục vụ việc quản lý Cổng thông tin điện tử của Sở, Cổng dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng một cách có hiệu quả và quy mô để vận hành tốt các phần mềm ứng dụng chuyên ngành trong nội bộ cơ quan và các phần mềm ứng dụng khác của Trung ương và của Tỉnh; đồng thời phục vụ, đáp ứng các yêu cầu của cá nhân nhân và doanh nghiệp.

IV.  GIẢI PHÁP

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC; sử dụng hiệu quả Cổng dịch vụ công trực tuyến tích hợp một cửa điện tử để cung cấp các DVCTT mức độ 3, 4 phù hợp với nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp nhằm tăng số lượng hồ sơ tiếp nhận, xử lý hồ sơ qua mạng.

- Tiếp tục rà soát các thủ tục hành chính trọng tâm, có thành phần hồ sơ dễ thực hiện, thời gian giải quyết ngắn để xây dựng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; đồng thời tăng cường tuyên truyền, phổ biến lợi ích của việc ứng dụng dịch vụ công trực tuyến trong giải quyết TTHC đến người dân, doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Sở, và lồng ghép vào tại các cuộc hội thảo, tập huấn các văn bản liên quan đến hoạt động xây dựng. 

- Tiếp tục khai thác, sử dụng có hiệu quả các hệ thống cơ sở dữ liệu của quốc gia, của ngành và của Tỉnh trong việc công khai quy trình giải quyết công việc, đáp ứng các yêu cầu của người dân thông qua bộ TTHC.

- Tăng cường sự phối hợp với bưu điện tỉnh để thực hiện tốt việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ BCCI; đồng thời, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và tại các điểm bưu điện, tuyên truyền sâu, rộng để người dân biết và sử dụng dịch vụ tiếp nhận, chuyển trả TTHC qua bưu điện tại địa phương.

- Chấp thuận và đưa vào vận hành, khai thác các phòng họp trực tuyến khi được UBND tỉnh triển khai.

- Hoàn thiện và đưa vào quản lý, vận hành dự án xây dựng CSDL hệ thống thông tin quản lý quy hoạch, quản lý nhà ở và bất động sản trên địa bàn tỉnh để phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu tra cứu, tìm hiểu cho người dân.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn nhằm khuyến khích sự ứng dụng CNTT của người dân và doanh nghiệp trên môi trường mạng internet đối với các dịch vụ công trực tuyến do Sở cung cấp; các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quy hoạch, nhà ở trên Cổng TTĐT của Sở.

- Phối hợp, tổ chức và cử cán bộ, công chức tham gia các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về ứng dụng CNTT trong hoạt động tại cơ quan.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Tổng kinh dự kiến thực hiện kế hoạch: 4.200.000.000 đ (từ ngân sách của tỉnh cấp và một phần trích trong ngân sách của cơ quan); trong đó kinh phí xây dựng phòng họp trực tuyến do Văn phòng UBND tỉnh chủ trì triển khai

Trong đó:

Chi cho hạ tầng kỹ thuật CNTT và đào tạo CNTT (VND): 200.000.000 đ

Chi cho ứng dụng CNTT (VND): 4.000.000.000 đ

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Văn phòng Sở

- Chủ trì phối hợp với các phòng thực hiện tốt việc quản lý, vận hành có hiệu quả việc khai thác, ứng dụng các hệ thống phần mềm dùng chung trong nội bộ cơ quan như: Dịch vụ công trực tuyến; quản lý văn bản và hồ sơ công việc; gửi, nhận văn bản; văn bản chỉ đạo điều hành; hộp thư điện tử của tỉnh; một cửa điện tử; Cổng TTĐT của Sở; phần mềm ký số điện tử; phần mềm sát hạch cấp CCHN và phần mềm công khai năng lực cho các tổ chức, doanh nghiệp.

- Tham mưu ban hành các văn bản tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan về trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử, đảm bảo an toàn an ninh thông tin; chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo, hướng dẫn cách sử dụng các phần mềm về ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan và 02 đơn vị trực thuộc.

- Đảm bảo đường truyền Internet tốc độ cao, thực hiện kết nối liên thông các hệ thống thông tin trong nội bộ cơ quan và các cơ quan quản lý nhà nước khác.

- Phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan hoàn thành xây dựng CSDL hệ thống thông tin về nhà ở bất động sản và công khai Quy hoạch xây dựng; đồng thời tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng để đưa vào vận hành có hiệu quả

- Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo kết quả ứng dụng CNTT ở Văn phòng Sở và 02 đơn vị sự nghiệp; thực hiện công tác thanh, kiểm tra việc thực hiện ứng dụng CNTT tại cơ quan Sở và 02 đơn vị trực thuộc phục vụ cho công tác thi đua khen thưởng cuối năm một cách khách quan, nghiêm túc.

- Chủ động lập và bố trí kinh phí ưu tiên thực hiện các ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan theo kế hoạch và đột xuất.

2. Các phòng, đơn vị thuộc Sở

- Tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Kế hoạch ứng dụng CNTT năm 2022.

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của đơn vị mình đặc biệt là giải quyết các yêu cầu của người dân liên quan đến công tác CCHC. 

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Văn phòng Sở và cán bộ chuyên trách CNTT để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế hoạt động của cơ quan.

VII. DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN

Có Phụ lục Kế hoạch cụ thể kèm theo.

Nơi nhận:

- UBND tỉnh (b/c);

- Sở TT&TT;

- Lãnh đạo Sở;

- Lưu: VT, CNTT.

KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

Phạm Văn Tình

Tệp đính kèm


Đánh giá:

lượt đánh giá: , trung bình:



 Bình luận


Mã xác thực không đúng.
    °
     Liên kết website
    Thống kê: 842.374
    Online: 21